Quyết định · UB
Quyết định 55/2002/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy định tam thời về thực hiện chế độ cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/04/2002
- Ngày có hiệu lực
- 03/04/2002
- Hết hiệu lực
- 10/06/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 179/1999/NĐ-CP — Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước (30/12/1999)
- 08/1998/QH10 — Tài nguyên nước (20/05/1998)
- 357/NN-QLN-QĐ — Ban hành Quy định tạm thời về việc thực hiện cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm (13/03/1997)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy định tạm thời về thực hiện chế độcấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trìnhkhai thác nước ngầm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng". Điều 2. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở,ban , ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt, thủ trưởngcác tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. Điều 1. Quy định chung. Điều 2. Giải thích một số từ ngữ sử dụng trong bản quy định. Điều 3. Khai thác nước ngầm không phải xin phép. Điều 4. Điều 5. Việc khai thác nước ngầm phải tuân theo các nguyên tắc dưới đây: Điều 6. Thẩm quyền cấp, điều chính và thu hồi giấy phép. Điều 7. Mọi công trình khai thác nước ngầm theo điều 4 bản quy định này phải đăng kýtại Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 8. Khai thác nước ngầm từ các công trình khai thác thay thế các hố khoan, giếngđào hoặc các dạng công trình khai thác đã bị hư hỏng hoặc giảm công suất khaithác, có lưu lượng hút và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép, nằm trongkhu vực bãi giếng đã được xác định trong giấy phép thì không phải xin phép nhưngphải có hồ sơ gửi đến cơ quan cấp giấy phép và Sở Nông Nghiệp và Phát triểnnông thôn. Điều 9. Các công trình khai thác nước mới hoặc mở rộng thuộc đối tượng phải xin phéptheo điều 4 bản quy định này nhất thiết phải trình cơ quan có thẩm quyền cấpphép để xin giấy phép khai thác nước. Hộ khai thác phải trình dự kiến xin phépkhai thác nước trước khi lập dự án khả thi. Điều 10. Hồ sơ xin phép thăm dò, khai thác nước ngầm. Điều 11. Thủ tục trình duyệt. Điều 12. Nếu việc xin phép khai thác nước ngầm gây ra tranh chấp hoặc tố tụng thì cơquan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho hộ xin phép. Sau khi việctranh chấp hoặc tố tụng được giải quyết theo pháp luật, hộ xin phép khai thác nướcngầm phải làm đơn xin phép lại. Điều 13. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn và đủ hồ sơ xin thăm dò khaithác nước ngầm, Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm xem xétthẩm định, chuẩn bị văn bản trình cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 14. Các hộ xin phép khai thác nước ngầm đã qua thẩm tra, phê chuẩn và được cấp giấyphép khai thác thì được Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ghi vào trongtập đăng ký được phép khai thác nước ngầm và định kỳ thông báo chung. Điều 15. Tất cả các hộ đang khai thác nước ngầm thuộc diện phải xin phép mà chưa có giấyphép, trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày quy định này có hiệu lực phải làm thủtục đăng ký công trình khai thác nước ngầm tại Sở Nông Nghiệp và Phát triểnnông thôn để xin cấp có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác nước ngầm. Điều 16. Khi có một trong các tình huống dưới đây thì UBND tỉnh (trường hợp do UBND tỉnhcấp giấy phép) hoặc Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (trường hợp do BộNông Nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép) có thể quyết định giảm thấphoặc hạn chế lượng khai thác nước của hộ đã được cấp giấy phép khai thác nước : Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của hộ được phép khai thác nước ngầm. Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của hộ được phép thăm dò nước ngầm. Điều 19. Cơ quan cấp giấy phép khai thác nước ngầm ra quyết định cho hộ khai thác nướcngầm trong thời hạn nhất định phải khắc phục nếu có một trong các tình huống dướiđây : Điều 20. Các hộ chưa được cấp giấy phép, nếu tự ý khai thác nước ngầm thì cơ quan cóthẩm quyền ra quyết định đình chỉ khai thác nước. Điều 21. Thủ tục đăng ký công trình khai thác nước ngầm. Điều 22. Quy định về hành nghề khoan khai thác nước ngầm. Điều 23. Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép hành nghề khoan giếng. Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của hộ được cấp giấy phép hành nghề khoan giếng. Điều 25. Các đơn vị đã được cấp giấy phép hành nghề khoan nước ngầm do các cơ quan kháccấp trước đây đã hết hạn, phải trình giấy phép đến cơ quan có thẩm quyền để đượccấp lại. Điều 26. Điều 27. Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký quyết định ban hành. Nhữngquy định trước đây của UBND Tỉnh về cấp phép thăm dò, khai thác nước ngầm, hànhnghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm trái với quyđịnh này đều hết hiệu lực thi hành./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.