Nghị định · Chính phủ
Nghị định 36/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/03/2005
- Ngày có hiệu lực
- 06/04/2005
- Hết hiệu lực
- 10/10/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 71/2011/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (22/08/2011)
- 62/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (27/07/2009)
Được hướng dẫn bởi (22)
- 23/2010/TT-BLĐTBXH — Quy định quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục (16/08/2010)
- 39/2009/TT-BGDĐT — Ban hành Quy định giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (29/12/2009)
- 58/2008/QĐ-BGDĐT — Ban hành Quy định về hoạt động y tế trong các cơ sở giáo dục mầm non (17/10/2008)
- 87/2008/TT-BTC — Hướng dẫn quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em (08/10/2008)
- 32/2011/QĐ-UBND. — Về việc phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2015” (09/09/2011)
- 23/2010/TT-BLĐTBXH — Quy định quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục (16/08/2010)
- 303/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Ninh Thuận (31/03/2010)
- 39/2009/TT-BGDĐT — Ban hành Quy định giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (29/12/2009)
- 40/2009/QĐ-UBND — Về việc Quy định khám, chữa bệnh; quản lý, sử dụng kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Nghệ An (01/04/2009)
- 15/2008/CT-UBND — Về việc tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (19/11/2008)
- 58/2008/QĐ-BGDĐT — Ban hành Quy định về hoạt động y tế trong các cơ sở giáo dục mầm non (17/10/2008)
- 87/2008/TT-BTC — Hướng dẫn quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em (08/10/2008)
- 18/2008/CT-UBND — Về việc tổ chức “Ngày lao động vì tương lai con em chúng ta” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (16/07/2008)
- 15/2008/TTLT/BTC-BYT — Hướng dẫn thực hiện khám, chữa bệnh; quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi không phải trả tiền tại các Cơ sở Y tế công lập (05/02/2008)
- 36/2007/QĐ-UBND — Về việc quy định nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu cho trẻ em dưới sáu tuổi và các Trạm Y tế xã được giới thiệu trẻ em dưới sáu tuổi lên thẳng các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh (06/07/2007)
- 655/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định tạm thời một số chính sách dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn thành phố Hải Phòng (19/04/2007)
- 157/2005/QĐ-UB — Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 67/2005/QĐ-UBND ngày 20/7/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định thực hiện khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi không phải trả tiền tại cơ sở y tế công lập (21/12/2005)
- 83/2005/QĐ-UBND — Về việc quy định khám, chữa bệnh cho trẻ em. dưới 6 tuổi không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Nghệ An (30/09/2005)
- 67/2005/QĐ-UB — Ban hành Quy định thực hiện khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi không phải trả tiền tại cơ sở y tế công lập (20/07/2005)
- 02/2005/TT-DSGĐTE — Hướng dẫn việc cấp, quản lý và sử dụng Thẻ khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập (10/06/2005)
- 83/2005/QĐ-CT — V/v Phê duyệt phương án khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi tại tỉnh Bình Dương (27/05/2005)
- 23/2005/QĐ-BTC — Về việc bổ sung, sửa đổi hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước (15/04/2005)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 25/2004/QH11 — Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (15/06/2004)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng trẻ em được hưởng các quyền và thực hiện bổn phận Điều 3. Cha mẹ bỏ rơi con, người giám hộ bỏ rơi trẻ em được mình giám hộ Điều 4. Dụ dỗ, lôi kéo trẻ em đi lang thang, lợi dụng trẻ em lang thang để trục lợi Điều 5. Dụ dỗ, lừa dối, ép buộc trẻ em mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma tuý; lôi kéo trẻ em đánh bạc; bán, cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất kích thích khác có hại cho sức khoẻ Điều 6. Dụ dỗ, lừa dối, dẫn dắt, chứa chấp, ép buộc trẻ em hoạt động mại dâm; xâm hại tình dục trẻ em Điều 7. Lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc trẻ em mua, bán, sử dụng văn hoá phẩm kích động bạo lực, đồi trụy; làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, tàng trữ văn hoá phẩm khiêu dâm trẻ em; sản xuất, kinh doanh đồ chơi, trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em Điều 8. Hành hạ, ngược đãi, làm nhục, chiếm đoạt, bắt cóc, mua, bán, đánh tráo trẻ em; lợi dụng trẻ em vì mục đích trục lợi; xúi giục trẻ em thù ghét cha, mẹ, người giám hộ hoặc xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác Điều 9. Lạm dụng lao động trẻ em, sử dụng trẻ em làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại, làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động Điều 10. Cản trở việc học tập của trẻ em Điều 11. Áp dụng biện pháp có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩm hoặc dùng nhục hình đối với trẻ em vi phạm pháp luật Điều 12. Đặt cơ sở sản xuất, kho chứa thuốc trừ sâu, hoá chất độc hại, chất dễ gây cháy nổ gần cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em Điều 13. Xử lý hành vi vi phạm quyền trẻ em Điều 14. Đăng ký khai sinh cho trẻ em Điều 15. Xác định cha mẹ cho trẻ em Điều 16. Bảo đảm lợi ích của trẻ em khi phải sống cách ly cha mẹ Điều 17. Bảo vệ trẻ em trong trường hợp cha mẹ, người giám hộ không bảo đảm điều kiện cho trẻ em được sống chung Điều 18. Quy định về trẻ em dưới sáu tuổi được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập Điều 19. Quỹ Bảo trợ trẻ em Điều 20. Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở cơ sở Điều 21. Quản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Điều 22. Trợ giúp trẻ em vi phạm pháp luật đã chấp hành xong thời hạn giáo dục hoặc hình phạt Điều 23. Các cơ sở trợ giúp trẻ em Điều 24. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Y tế Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban Thể dục Thể thao Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê Điều 38. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác Điều 39. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp Điều 40. Hiệu lực thi hành Điều 41. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.