Nghị định · Chính phủ

Nghị định 36/2005/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
17/03/2005
Ngày có hiệu lực
06/04/2005
Hết hiệu lực
10/10/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (22)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (41 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng trẻ em được hưởng các quyền và thực hiện bổn phận
Điều 3. Cha mẹ bỏ rơi con, người giám hộ bỏ rơi trẻ em được mình giám hộ
Điều 4. Dụ dỗ, lôi kéo trẻ em đi lang thang, lợi dụng trẻ em lang thang để trục lợi
Điều 5. Dụ dỗ, lừa dối, ép buộc trẻ em mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma tuý; lôi kéo trẻ em đánh bạc; bán, cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất kích thích khác có hại cho sức khoẻ
Điều 6. Dụ dỗ, lừa dối, dẫn dắt, chứa chấp, ép buộc trẻ em hoạt động mại dâm; xâm hại tình dục trẻ em
Điều 7. Lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc trẻ em mua, bán, sử dụng văn hoá phẩm kích động bạo lực, đồi trụy; làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, tàng trữ văn hoá phẩm khiêu dâm trẻ em; sản xuất, kinh doanh đồ chơi, trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em
Điều 8. Hành hạ, ngược đãi, làm nhục, chiếm đoạt, bắt cóc, mua, bán, đánh tráo trẻ em; lợi dụng trẻ em vì mục đích trục lợi; xúi giục trẻ em thù ghét cha, mẹ, người giám hộ hoặc xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác
Điều 9. Lạm dụng lao động trẻ em, sử dụng trẻ em làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại, làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động
Điều 10. Cản trở việc học tập của trẻ em
Điều 11. Áp dụng biện pháp có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩm hoặc dùng nhục hình đối với trẻ em vi phạm pháp luật
Điều 12. Đặt cơ sở sản xuất, kho chứa thuốc trừ sâu, hoá chất độc hại, chất dễ gây cháy nổ gần cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em
Điều 13. Xử lý hành vi vi phạm quyền trẻ em
Điều 14. Đăng ký khai sinh cho trẻ em
Điều 15. Xác định cha mẹ cho trẻ em
Điều 16. Bảo đảm lợi ích của trẻ em khi phải sống cách ly cha mẹ
Điều 17. Bảo vệ trẻ em trong trường hợp cha mẹ, người giám hộ không bảo đảm điều kiện cho trẻ em được sống chung
Điều 18. Quy định về trẻ em dưới sáu tuổi được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập
Điều 19. Quỹ Bảo trợ trẻ em
Điều 20. Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở cơ sở
Điều 21. Quản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Điều 22. Trợ giúp trẻ em vi phạm pháp luật đã chấp hành xong thời hạn giáo dục hoặc hình phạt
Điều 23. Các cơ sở trợ giúp trẻ em
Điều 24. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Y tế
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban Thể dục Thể thao
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê
Điều 38. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
Điều 39. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
Điều 40. Hiệu lực thi hành
Điều 41. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.