Nghị định · Chính phủ
Nghị định 71/2011/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/08/2011
- Ngày có hiệu lực
- 10/10/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (17)
- 1235/QĐ-TTg — Phê duyệt Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em giai đoạn 2016 – 2020 (03/08/2015)
- 15/2014/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn tổ chức Tháng hành động vì trẻ em (19/06/2014)
- 55a/2013/QĐ-TTg — Về chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh (04/10/2013)
- 66/2016/QĐ-UBND — Quy định việc bố trí và mức hỗ trợ cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (29/12/2016)
- 24/2016/NQ-HĐND — Quy định việc bố trí và mức hỗ trợ cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (30/09/2016)
- 67/2016/QĐ-UBND — Phê duyệt Đề án Đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020 (27/09/2016)
- 08/2016/NQ-HĐND — Đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020 (31/08/2016)
- 208/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (13/04/2016)
- 1235/QĐ-TTg — Phê duyệt Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em giai đoạn 2016 – 2020 (03/08/2015)
- 33/2014/TT-BLĐTBXH — Về việc hướng dẫn tổ chức Diễn đàn trẻ em các cấp (24/12/2014)
- 34/2014/QĐ-UBND — Quy định chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh địa bàn thành phố Đà Nẵng (09/10/2014)
- 35/2014/QĐ-UBND — Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ đối với cộng tác viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 112/2014/NQ-HĐND ngày 25/7/2014 của HĐND Tỉnh (03/10/2014)
- 17/2014/QĐ-UBND — Về việc quy định mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại và tiền thuê phòng nghỉ trong mỗi đợt khám, phẫu thuật cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang (30/09/2014)
- 06 /2014/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ đối với Cộng tác viên phòng, chống HIV/AIDS; phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm; Dân số - kế hoạch hóa gia đình và Bảo vệ, chăm sóc trẻ em (11/07/2014)
- 15/2014/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn tổ chức Tháng hành động vì trẻ em (19/06/2014)
- 55a/2013/QĐ-TTg — Về chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh (04/10/2013)
- 47/2011/NQ-HĐND — Chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em chưa thuộc diện hưởng chính sách hiện hành của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015 (09/12/2011)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 36/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (17/03/2005)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 25/2004/QH11 — Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (15/06/2004)
- 25/2004/QH11 — Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (15/06/2004)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (44 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Đối tượng được hưởng các quyền cơ bản của trẻ em Chương II — CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUYỀN TRẺ EM Điều 3. Cha, mẹ bỏ rơi con, người giám hộ bỏ rơi trẻ em được mình giám hộ Điều 4. Dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc, khống chế trẻ em đi lang thang, lợi dụng trẻ em lang thang để trục lợi Điều 5. Dụ dỗ, lừa dối, ép buộc trẻ em mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy; lôi kéo trẻ em đánh bạc; bán, cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất kích thích khác có hại cho sức khỏe Điều 6. Dụ dỗ, lừa dối, dẫn dắt, chứa chấp, ép buộc trẻ em hoạt động mại dâm; xâm hại tình dục trẻ em Điều 7. Lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc trẻ em mua, bán, sử dụng văn hóa phẩm kích động bạo lực, đồi trụy; làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, tàng trữ văn hóa phẩm khiêu dâm trẻ em; sản xuất, kinh doanh đồ chơi, trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em Điều 8. Hành hạ, ngược đãi, làm nhục, chiếm đoạt, bắt cóc, mua, bán, đánh tráo trẻ em; lợi dụng trẻ em vì mục đích trục lợi; xúi giục trẻ em thù ghét cha, mẹ, người giám hộ hoặc xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác. Điều 9. Lạm dụng lao động trẻ em, sử dụng trẻ em làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại, làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động Điều 10. Cản trở việc học tập của trẻ em Điều 11. Áp dụng biện pháp có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩm hoặc dùng nhục hình đối với trẻ em vi phạm pháp luật Điều 12. Đặt cơ sở sản xuất, kho chứa thuốc trừ sâu, hóa chất độc hại, chất dễ gây cháy, nổ gần cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em Điều 13. Sử dụng cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em vào mục đích khác làm ảnh hưởng đến lợi ích của trẻ em Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM CÁC QUYỀN CƠ BẢN CỦA TRẺ EM Điều 14. Đăng ký khai sinh cho trẻ em Điều 15. Xác định cha, mẹ cho trẻ em Điều 16. Bảo đảm lợi ích của trẻ em khi phải sống cách ly cha, mẹ Điều 17. Bảo vệ trẻ em trong trường hợp cha, mẹ có hành vi vi phạm quyền trẻ em quy định tại Chương II Nghị định này Điều 18. Trách nhiệm bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của trẻ em Điều 19. Trách nhiệm bảo đảm quyền của trẻ em được tiếp cận thông tin phù hợp với sự phát triển Điều 20. Trách nhiệm bảo đảm quyền của trẻ em bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề trẻ em quan tâm Điều 21. Trách nhiệm bảo đảm quyền của trẻ em được tham gia hoạt động xã hội Điều 22. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động có sự tham gia của trẻ em Chương IV — BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT Điều 23. Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở cơ sở Điều 24. Quản lý, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Điều 25. Quản lý, trợ giúp trẻ em vi phạm pháp luật đã chấp hành xong thời hạn giáo dục hoặc hình phạt Điều 26. Các cơ sở trợ giúp trẻ em Điều 27. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em Điều 28. Quỹ bảo trợ trẻ em Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Y tế Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 43. Hiệu lực thi hành Điều 44. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.