Thông tư · Bộ Công an
Thông tư 36/2010/TT-BCA
Quy định về đăng ký xe
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/10/2010
- Ngày có hiệu lực
- 06/12/2010
- Hết hiệu lực
- 01/06/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 12/2013/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe (01/03/2013)
- 75/2011/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1.7 khoản 3 Điều 7 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe (17/11/2011)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 15/2014/TT-BCA — Quy định về đăng ký xe (04/04/2014)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
Bố cục (31 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện đăng ký xe Điều 4. Thời hạn hoàn thành thủ tục đăng ký xe Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan và cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký xe Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe Chương II — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐỔI, THU HỒI GIẤY ĐĂNG KÝ VÀ BIỂN SỐ XE Điều 7. Hồ sơ đăng ký xe Điều 8. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (trong Thông tư này gọi chung là tỉnh) Điều 9. Đăng ký xe sang tên, di chuyển xe từ tỉnh khác chuyển đến Điều 10. Thủ tục, hồ sơ sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác Điều 11. Đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe Điều 12. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất Điều 13. Các loại xe phải đăng ký tạm thời Điều 14. Hồ sơ, giấy tờ đăng ký xe tạm thời Điều 15. Thời hạn có giá trị của giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, nơi đăng ký xe tạm thời Điều 16. Trường hợp phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe Điều 18. Thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe Chương III — GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ Điều 19. Các trường hợp liên quan đến số máy, số khung của xe Điều 20. Giải quyết một số vướng mắc khi sang tên, di chuyển xe Điều 21. Giải quyết một số trường hợp cụ thể khác khi đăng ký, cấp biển số xe Điều 22. Cấp phù hiệu kiểm soát cho xe ô tô mang biển số khu kinh tế - thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa Chương IV — QUẢN LÝ HỒ SƠ, BIỂU MẪU, BIỂN SỐ XE VÀ THẨM QUYỀN KÝ CÁC GIẤY TỜ Điều 23. Quy định về các biểu mẫu Điều 24. Quản lý hồ sơ xe Điều 25. Thời hạn sử dụng giấy chứng nhận đăng ký xe Điều 26. Xác định năm sản xuất của xe Điều 27. Quy định về biển số xe Điều 28. Quy định kẻ biển số, chữ trên thành xe, cửa xe ô tô Điều 29. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Hiệu lực thi hành Điều 31. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.