Quyết định · UBND
Quyết định 36/2019/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Sơn La khoá XIV nhiệm kỳ 2016 - 2021
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/09/2019
- Ngày có hiệu lực
- 20/09/2019
- Hết hiệu lực
- 10/08/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 22/2016/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Sơn La khoá XIV nhiệm kỳ 2016 - 2021 (18/08/2010)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 45/2018/QĐ-TTg — Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước (09/11/2018)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (58 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh Sơn La khoá XIV, nhiệm kỳ 2016 - 2021. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh khoá XIV nhiệm kỳ 2016 - 2021. Điều 3. Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các ủy viên UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; người đứng đầu các cơ quan, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của UBND tỉnh Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, phạm vi và phương pháp giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 5. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 6. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của các uỷ viên UBND tỉnh Điều 7. Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch UBND tỉnh với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Điều 10. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh Điều 11. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh Điều 13. Mối quan hệ công tác với Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh Chương III — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC Điều 14. Các loại chương trình công tác Điều 15. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh Điều 16. Điều chỉnh chương trình công tác Điều 17. Chuẩn bị các Đề án, Dự án, chuyên đề công việc Điều 18. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — CÁC CUỘC HỌP, PHIÊN HỌP, HỘI NGHỊ CỦA UBND TỈNH Điều 19. Các cuộc họp, hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các Uỷ viên UBND tỉnh Điều 20. Phiên họp UBND tỉnh Điều 21. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh Điều 22. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh Điều 23. Trình tự phiên họp UBND tỉnh Điều 24. Thông tin về kết quả phiên họp UBND tỉnh Điều 25. Các cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết công việc thường xuyên Điều 26. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố mời Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và chủ trì buổi làm việc Điều 27. Hội nghị Chuyên đề Điều 28. Cuộc họp của các Uỷ viên UBND tỉnh giải quyết công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN Điều 29. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 30. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc Điều 31. Thủ tục gửi Công văn, Tờ trình giải quyết công việc Điều 32. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc tiếp nhận, thẩm tra và hoàn chỉnh hồ sơ trình Điều 33. Giải quyết hồ sơ trình và thông báo kết quả Chương VI — TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 34. Nguyên tắc trong xây dựng, ban hành văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 35. Trình tự xây dựng, ban hành các Quyết định, Chỉ thị, Kế hoạch, Chương trình, Dự án, Đề án, ... thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Điều 36. Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 37. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TẠI CÁC VĂN BẢN Điều 38. Mục đích kiểm tra Điều 39. Nguyên tắc kiểm tra Điều 40. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra Điều 41. Phương pháp kiểm tra Điều 42. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 43. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước Điều 44. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 45. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, ĐỐI THOẠI, Điều 46. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 47. Trách nhiệm của Uỷ viên UBND tỉnh Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 49. Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh Điều 50. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 51. Trách nhiệm thông tin, báo cáo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 52. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố Điều 53. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh cho nhân dân Điều 54. Truyền thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh Điều 55. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.