Quyết định · UBND

Quyết định 36/2024/QĐ-UBND

Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
07/10/2024
Ngày có hiệu lực
18/10/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (42 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 80/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang; Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 80/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — LỘ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH,
    Điều 4. Lộ trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật, công nghệ hoặc chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kho tàng hoặc di dời đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng đang hoạt động trên địa bàn không đáp ứng khoảng cách an toàn về môi trường
  Mục 2 — QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
    Điều 5. Thu gom, lưu giữ và chuyển giao chất thải rắn y tế thông thường
    Điều 6. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại (từ nơi phát sinh đến nơi xử lý)
    Điều 7. Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại
  Mục 3 — KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM ĐỔ THẢI VẬT CHẤT NẠO VÉT TỪ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
    Điều 8. Khu vực, địa điểm đổ thải vật chất nạo vét
  Mục 4 — QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH
    Điều 9. Quản lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động xây dựng
  Mục 5 — QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT,
    Điều 10. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
    Điều 11. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
    Điều 12. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
    Điều 13. Chính sách khuyến khích việc phân loại riêng chất thải nguy hại trong CTRSH
    Điều 14. Phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn cồng kềnh
  Mục 6 — TUYẾN ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG PHẢI XỬ LÝ, CHẤT THẢI NGUY HẠI VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG
    Điều 15. Tuyến đường và thời gian vận chuyển
    Điều 16. Tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
    Điều 17. Tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải nguy hại
  Mục 7 — QUẢN LÝ CHẤT THẢI NHỰA
    Điều 18. Quản lý chất thải nhựa
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 19. Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 20. Sở Xây dựng
  Điều 21. Sở Tài chính
  Điều 22. Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 23. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  Điều 24. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
  Điều 25. Sở Công Thương
  Điều 26. Sở Giáo dục và Đào tạo
  Điều 27. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 28. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  Điều 29. Sở Y tế
  Điều 30. Sở Giao thông vận tải
  Điều 31. Sở Khoa học và Công nghệ
  Điều 32. Sở Thông tin và Truyền thông
  Điều 33. Công an tỉnh
  Điều 34. Kho bạc Nhà nước tỉnh
  Điều 35. Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang
  Điều 36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
  Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
  Điều 38. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
  Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.