Nghị định · Chính phủ
Nghị định 37/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/04/2006
- Ngày có hiệu lực
- 30/04/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (16)
- 119/QĐ-TTg — Về việc thành lập trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh Tuyên Quang (22/01/2015)
- 07/2007/TTLT-BTM-BTC — Hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại (06/07/2007)
- 36/2017/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 16/02/2012 của UBND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích các hợp tác xã và tổ hợp tác trong việc xúc tiến thương mại; tiêu thụ nông sản và tìm kiếm thị trường (24/08/2017)
- 83/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại, khuyến mại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (15/12/2016)
- 18/2016/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước được ban hành kèm theo Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh (08/04/2016)
- 38/2015/QĐ-UBND — ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lai Châu (11/12/2015)
- 20/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Yên Bái (08/12/2015)
- 38/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước (30/10/2015)
- 40/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý khuyến mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. (11/08/2015)
- 37/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến Thương mại - Đầu tư - Du lịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. (28/07/2015)
- 119/QĐ-TTg — Về việc thành lập trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh Tuyên Quang (22/01/2015)
- 13/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Yên Bái (18/08/2014)
- 11/2010/TT-BTTTT — Quy định hoạt động khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động (14/05/2010)
- 2300/QĐ-UBND. — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại và khuyến mại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. (24/10/2009)
- 04/2008/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp quản lý hoạt động tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại và khuyến mại trên địa bàn thành phố Hà Nội (15/01/2008)
- 07/2007/TTLT-BTM-BTC — Hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại (06/07/2007)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (43 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại
Chương II — KHUYẾN MẠI
Mục 1 — NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI,
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện khuyến mại
Điều 5. Hạn mức tối đa về giá trị hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại
Điều 6. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá, dịch vụ được khuyến mại
Mục 2 — CÁC HÌNH THỨC KHUYẾN MẠI
Điều 7. Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền
Điều 8. Tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền; không kèm theo việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Điều 9. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó
Điều 10. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ
Điều 11. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố
Điều 12. Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự chương trình khuyến mại mang tính may rủi
Điều 13. Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên
Điều 14. Khuyến mại hàng hóa, dịch vụ thông qua internet và các phương tiện điện tử khác
Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI
Điều 15. Thông báo về việc tổ chức thực hiện khuyến mại
Điều 16. Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại bằng hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi
Điều 17. Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện các chương trình khuyến mại bằng hình thức khác
Điều 18. Công bố kết quả và trao thưởng chương trình khuyến mại
Điều 19. Chấm dứt thực hiện chương trình khuyến mại
Điều 20. Đình chỉ thực hiện chương trình khuyến mại
Chương III — QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
Mục 1 — NỘI DUNG CỦA SẢN PHẨM QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
Điều 21. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động quảng cáo thương mại
Điều 22. Sản phẩm quảng cáo thương mại có nội dung so sánh với hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ
Điều 23. Bảo vệ trẻ em trong hoạt động quảng cáo thương mại
Điều 24. Quảng cáo thương mại đối với hàng hoá, dịch vụ liên quan đến y tế
Điều 25. Quảng cáo thương mại đối với hàng hóa, dịch vụ liên quan đến thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thức ăn chăn nuôi và giống vật nuôi, giống cây trồng
Điều 26. Quảng cáo thương mại đối với hàng hóa thuộc diện phải áp dụng tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về chất lượng hàng hóa
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
Điều 27. Trách nhiệm đối với nội dung sản phẩm quảng cáo thương mại
Điều 28. Đình chỉ thực hiện quảng cáo thương mại
Chương IV — HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Mục 1 — HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU
Điều 29. Ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
Điều 30. Trưng bày hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật
Điều 31. Sử dụng tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại
Điều 32. Cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
Điều 33. Tạm nhập tái xuất hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam; tạm xuất tái nhập hàng hoá, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC, THAM GIA
Điều 34. Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
Điều 35. Thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
Điều 36. Tổ chức cho thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài
Điều 37. Thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài
Điều 38. Nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại
Chương V — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 39. Thanh tra, kiểm tra
Điều 40. Xử lý vi phạm
Điều 41. Khiếu nại, tố cáo
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42. Hiệu lực thi hành
Điều 43. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.