Nghị định · Chính phủ
Nghị định 81/2018/NĐ-CP
Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 22/05/2018
- Ngày có hiệu lực
- 15/07/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 26/VBHN-BCT — Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại (10/10/2024)
- 128/2024/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại (10/10/2024)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (14)
- 60/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến thương mại của Thành phố Hồ Chí Minh (10/12/2025)
- 39/2025/TT-BCT — Quy định hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại mà thương nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại (22/06/2025)
- 61/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh (21/04/2025)
- 49/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh Cao Bằng (25/10/2024)
- 41/2023/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Hòa Bình (19/12/2023)
- 33/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước (20/07/2023)
- 28/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn (18/08/2022)
- 03/2022/QĐ-UBND — Bổ sung một số nội dung vào Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 04/6/2021 của UBND tỉnh Đắk Lắk (05/01/2022)
- 12/2021/NQ-HĐND — Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (30/07/2021)
- 16/2021/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Lắk (04/06/2021)
- 08/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang (22/03/2021)
- 02/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh An Giang (11/01/2021)
- 35/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh Cà Mau (31/12/2020)
- 08/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị tỉnh Cà Mau (08/07/2020)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 36/2005/QH11 — Thương mại (14/06/2005)
Bố cục (33 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — KHUYẾN MẠI
Mục 1 — NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI, HẠN MỨC TỐI ĐA GIÁ TRỊ CỦA HÀNG
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện khuyến mại
Điều 4. Hoạt động khuyến mại theo phương thức đa cấp
Điều 5. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại
Điều 6. Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
Điều 7. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại
Mục 2 — CÁC HÌNH THỨC KHUYẾN MẠI
Điều 8. Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền
Điều 9. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền
Điều 10. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá)
Điều 11. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ
Điều 12. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương)
Điều 13. Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (chương trình khuyến mại mang tính may rủi)
Điều 14. Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác
Điều 15. Khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà quá trình thực hiện có sử dụng internet, phương tiện, thiết bị điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin
Mục 3 — THÔNG BÁO, ĐĂNG KÝ, CÔNG BỐ, BÁO CÁO KẾT QUẢ, CHẤM DỨT THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI
Điều 16. Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại
Điều 17. Thông báo hoạt động khuyến mại
Điều 18. Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại
Điều 19. Đăng ký hoạt động khuyến mại
Điều 20. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại
Điều 21. Công bố kết quả, trao thưởng và báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại
Điều 22. Chấm dứt thực hiện chương trình khuyến mại
Chương III — HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Mục 1 — HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU TẠI HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Điều 23. Ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam.
Điều 24. Trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật
Điều 25. Sử dụng tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại
Điều 26. Cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
Điều 27. Tạm nhập tái xuất hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam; tạm xuất tái nhập hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC, THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Điều 28. Nghĩa vụ của thương nhân tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
Điều 29. Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại
Điều 30. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại
Điều 31. Chấm dứt hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Trách nhiệm thi hành
Điều 33. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.