Nghị định · Chính phủ

Nghị định 37/2016/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/05/2016
Ngày có hiệu lực
01/07/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (7)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (38 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUỸ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ KHI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
  Điều 4. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
  Điều 5. Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động
  Điều 6. Giám định cho người lao động phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp
Chương III — HỖ TRỢ ĐÀO TẠO CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
  Điều 7. Điều kiện hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc
  Điều 8. Mức và thẩm quyền quyết định hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp
  Điều 9. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
  Điều 10. Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp
Chương IV — ĐIỀU KIỆN, MỨC, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ HỖ TRỢ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NGHỀ NGHIỆP, HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG LAO ĐỘNG
  Mục 1 — ĐIỀU KIỆN, MỨC, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ HỖ TRỢ KHÁM BỆNH NGHỀ NGHIỆP
    Điều 11. Điều kiện hỗ trợ khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động
    Điều 12. Mức hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp
    Điều 13. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp
    Điều 14. Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp
  Mục 2 — ĐIỀU KIỆN, MỨC, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ HỖ TRỢ CHỮA BỆNH NGHỀ NGHIỆP
    Điều 15. Điều kiện hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động
    Điều 16. Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp
    Điều 17. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp
    Điều 18. Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp
  Mục 3 — ĐIỀU KIỆN, MỨC, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ HỖ TRỢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG LAO ĐỘNG
    Điều 19. Điều kiện hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng cho người lao động
    Điều 20. Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động
    Điều 21. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động
    Điều 22. Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng cho người lao động
  Mục 4 — ĐIỀU KIỆN, MỨC, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ HỖ TRỢ HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
    Điều 23. Điều kiện hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
    Điều 24. Mức hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
    Điều 25. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
    Điều 26. Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
  Mục 5 — ĐIỀU KIỆN, MỨC, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ HỖ TRỢ ĐIỀU TRA LẠI CÁC VỤ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI
    Điều 27. Điều kiện hỗ trợ
    Điều 28. Nội dung chi và mức hỗ trợ
    Điều 29. Hồ sơ hỗ trợ
    Điều 30. Trình tự hỗ trợ
Chương V — QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
  Điều 31. Quyền và trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
  Điều 32. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 33. Trách nhiệm của Sở Y tế
  Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Y tế
  Điều 36. Trình tự phê duyệt đối tượng, kế hoạch hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 37. Hiệu lực thi hành
  Điều 38. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.