Quyết định · UBND

Quyết định 37/2018/QĐ-UBND

Ban hành quy định quản lý Nhà nước việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
14/12/2018
Ngày có hiệu lực
01/01/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (36 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý Nhà nước việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định quản lý Nhà nước các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Đắk Nông; Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước; Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Đắk Nông.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Chương II — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
  Điều 4. Căn cứ đề xuất đặt hàng
  Điều 5. Nguyên tắc xác định đề xuất đặt hàng và phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 6. Tổ chức xây dựng đề xuất đặt hàng
  Điều 7. Tổ chức xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng
  Điều 8. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng
Chương III — TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP, THẨM ĐỊNH NỘI DUNG
  Điều 9. Nguyên tắc, điều kiện tham gia nộp hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 10. Mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 11. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 12. Nguyên tắc, trách nhiệm, trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp, nhóm tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ
  Điều 13. Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 14. Phê duyệt, hủy quyết định phê duyệt, lưu giữ, quản lý hồ sơ gốc và công khai thông tin về kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệcấp tỉnh
  Điều 15. Chuyên gia tư vấn độc lập
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
  Điều 16. Ký kết hợp đồng khoa học công nghệ
  Điều 17. Điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng và trình tự, thủ tục điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 18. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 19. Thanh quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Chương V — ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU, ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
  Điều 20. Nguyên tắc, kinh phí đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 21. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 22. Hồ sơ, nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu, thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 23. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 24. Phiên họp của Hội đồng đánh giá,  nghiệm thu, nội dung, yêu cầu đối với sản phẩm, phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 25. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu và thủ tục công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Chương VI — THU THẬP, ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ, CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
  Điều 26. Thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 27. Ứng dụng kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệcấp tỉnh
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 28. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ
  Điều 29. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 30. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 31. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 32. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng tư vấn xác định danh mục; Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ; Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng)
  Điều 33. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.