Quyết định · ĐT

Quyết định 38/2000/QĐ-UB-ĐT

Về việc ban hành "Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đô thị; thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất tại thành phố Hồ Chí Minh.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/06/2000
Ngày có hiệu lực
04/07/2000
Hết hiệu lực
21/01/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (37 điều)

Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đô thị ; thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất tại thành phố Hồ Chí Minh”.
Điều 2. - Quyết định này thay thế Quyết định số 6280/QĐ-UB-QLĐT ngày 26/8/1995 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quyết định, quy định trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.
Điều 3. - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Địa chính-Nhà đất, Giám đốc Sở Xây dựng, Kiến trúc sư trưởng thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế thành phố ; Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện ; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sở hữu nhà và sử dụng đất đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. Nhà, đất của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tại khu vực đô thị đều phải kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp phường).
Điều 2. Giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở bao gồm một trong các loại giấy tờ sau :
Điều 3. Bản qui định này được áp dụng đối với nhà ở thuộc các hình thức sở hữu được quy định tại Điều 179 - Bộ Luật Dân sự, trừ nhà ở thuộc sở hữu toàn dân được thực hiện theo quy định riêng.
Điều 4. Qui định về điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận theo bản qui định này áp dụng đối với nhà ở, đất ở đô thị thuộc các quận, thị trấn.
Điều 5. Trách nhiệm kiểm tra toàn diện các yếu tố về pháp lý nhà, đất và kỹ thuật cũng như chuẩn bị hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố ký giấy chứng nhận được thực hiện như sau :
Điều 6.
Điều 7. Không cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với nhà, đất thuộc một trong các trường hợp sau đây :
Điều 8. Trường hợp nhà chưa có chủ quyền hợp lệ, khi xét cấp giấy chứng nhận thì chỉ công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với phần diện tích nhà, đất phù hợp với quy hoạch. Trên giấy chứng nhận ghi rõ phần diện tích không phù hợp quy hoạch, được sử dụng có thời hạn, khi thực hiện giải tỏa, điều chỉnh sẽ xử lý theo quy định.
Điều 9. Trường hợp cấp giấy chứng nhận đối với nhà thuộc diện thừa kế, khi chưa có cơ sở để xác định đầy đủ những người được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật thì trên giấy chứng nhận chỉ ghi tên người tạo lập tài sản và người đại diện đứng đơn khai trình.
Điều 10. Người xin cấp giấy chứng nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi gian dối trong nội dung khai trình nhà, đất và trong việc cung cấp chứng từ chứng minh về sở hữu, sử dụng nhà, đất để được cấp giấy chứng nhận ; nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận, trả chi phí lập sơ đồ nhà đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo qui định trước khi nhận giấy chứng nhận.
Điều 11. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận :
Điều 12. Tiếp nhận hồ sơ và chứng nhận đơn.
Điều 13. Thụ lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp quận xem xét pháp lý và kỹ thuật :
Điều 14. Xét cấp giấy chứng nhận.
Điều 15. Nhận giấy chứng nhận.
Điều 16. Lưu trữ hồ sơ và cập nhật biến động :
Điều 17. Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân có đơn xin chậm nộp tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ theo quy định của Chính phủ :
Điều 18. Cục Thuế thành phố có trách nhiệm chỉ đạo cho Phòng thuế Trước bạ và Thu khác, các Chi cục Thuế quận, huyện tính và thu các khoản thu theo quy định đối với phần nhà, đất được công nhận theo phân cấp quản lý thu của ngành. Thời hạn thực hiện là 07 ngày.
Điều 19. Các trường hợp thuộc đối tượng cấp giấy chứng nhận theo khoản 2 Điều 4 của bản quy định này :
Điều 20. Thủ tục cấp giấy chứng nhận áp dụng riêng cho một số trường hợp được nêu dưới đây :
Điều 21. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận của các đối tượng thuộc Điều 20 như quy định tại khoản 3 - Điều 11. Trường hợp nhà mua của các cơ quan theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 - Điều 20, nếu có công văn của các cơ quan thực hiện việc bán nhà đề nghị cấp giấy chứng nhận thì được thay cho đơn xin cấp giấy chứng nhận.
Điều 22.
Điều 23.
Điều 24.
Điều 25. Trường hợp nhà ở, đất ở đã được cấp giấy chứng nhận nhưng có sự thay đổi so với nội dung giấy chứng nhận, chủ sở hữu đăng ký phần thay đổi tại Sở Địa chính - Nhà đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp quận tùy theo phân công thực hiện cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 5 bản quy định này. Sở Địa chính - Nhà đất vẫn thực hiện việc đăng ký sự thay đổi cho các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận theo mẫu của Nghị định 60/CP, trước ngày bản quy định này có hiệu lực.
Điều 26. Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải được ký kết bằng văn bản có chứng nhận của Phòng Công chứng Nhà nước thành phố hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân huyện.
Điều 27. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở gồm có :
Điều 28.
Điều 29. Khi hợp đồng được cơ quan công chứng chứng nhận, các đương sự thực hiện nghĩa vụ tài chính và các khoản nộp khác theo quy định. Thời gian thực hiện ở cơ quan Thuế là 07 ngày.
Điều 30.
Điều 31.
Điều 32. Ủy nhiệm cho Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất - Phó ban Thường trực Ban chỉ đạo thành phố về chính sách nhà ở - đất ở điều hành việc thực hiện quy định này đối với các cơ quan có liên quan cấp thành phố và thỏa thuận thực hiện kế hoạch cấp giấy chứng nhận hàng năm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện ; tổng hợp thành kế hoạch chung về cấp giấy chứng nhận cả năm của thành phố để trình Ủy ban nhân dân thành phố duyệt đối với yêu cầu về kinh phí và tổ chức lực lượng, đảm bảo cho việc hoàn thành kế hoạch đề ra.
Điều 33. Sở Địa chính - Nhà đất chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và thường xuyên báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện cấp giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân các quận, huyện; tổ chức cho cơ quan Thanh tra thuộc Sở phối hợp với Thanh tra Nhà nước các cấp thường xuyên kiểm tra việc chấp hành của các quận, huyện đối với các quy định về quản lý nhà, đất và cấp giấy chứng nhận theo bản quy định này.
Điều 34. Ban chỉ đạo thành phố về chính sách nhà ở - đất ở phối hợp với các ngành chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện để tổ chức thực hiện bản quy định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.