Quyết định · UBND

Quyết định 38/2008/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
26/11/2008
Ngày có hiệu lực
06/12/2008
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (50 điều)

Điều 1. Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang sửa đổi, bổ sung và thay thế Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố, tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
Điều 2. Căn cứ thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất theo khỏan 1 điều 38 Luật Đất đai.
Điều 3. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
Điều 4. Các trường hợp thu hồi đất.
Điều 5. Các trường hợp không áp dụng thủ tục thu hồi đất
Điều 6. Quyền tự đầu tư trên đất đang sử dụng trong trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở.
Điều 7. Việc giao đất, cho thuê đất theo hình thức đầu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
Điều 8. Giá đất, quỹ đất dùng để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng và xác định nghĩa vụ tài chính.
Điều 9. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 10. Ghi nợ tiền sử dụng đất.
Điều 11. Quyền lựa chọn hình thức nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư .
Mục 1 — Trình tự thủ tục thu hồi đất.
  Điều 12. Trình tự thủ tục thu hồi đất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện như sau:
  Điều 13. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều 38 của Luật Đất đai.
  Điều 14. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai.
Mục 2 — Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất chuyển mục đích sử dụng đất.
  Điều 15. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đối với đất đã giải phóng mặt bằng.
  Điều 16. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện giải phóng mặt bằng.
  Điều 17. Trình tự, thủ tục giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
  Điều 18. Trình tự, thủ tục giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế
  Điều 19. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân.
  Điều 20. Trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 21. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép.
  Điều 22. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép.
Mục 3 — Trình tự thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền
  Điều 23. Trình tự, thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
  Điều 24. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp.
  Điều 25. Trình tự thủ tục nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế trong nước với tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài.
  Điều 26. Trình tự, thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất kèm theo chuyển mục đích sử dụng đất mà phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư .
Mục 4 — Trình tự thủ tục cấp đổi, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận quyền sử
  Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất
  Điều 28. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh.
  Điều 29. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn.
  Điều 30. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường
  Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất.
  Điều 32. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất.
  Điều 33. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  Điều 34. Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất
  Điều 35. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính.
Mục 5 — Trình tự thủ tục hành chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất.
  Điều 36. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  Điều 37. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
  Điều 38. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
  Điều 39. Trình tự, thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất.
  Điều 40. Trình tự, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất.
  Điều 41. Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất.
  Điều 42. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất.
  Điều 43. Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
  Điều 44. Trình tự, thủ tục xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
  Điều 45. Trình tự, thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất do xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất.
  Điều 46. Giám đốc các Sở, ban ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện giải quyết hồ sơ sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình theo đúng quy định này.
  Điều 47. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn các biểu mẫu và nghiệp vụ chuyên môn; phối hợp với các sở ngành liên quan, Thanh tra nhà nước và Ủy ban nhân dân các cấp thường xuyên tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện tốt quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.