Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 38/2009/QĐ-TTg
Về việc ban hành Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/03/2009
- Ngày có hiệu lực
- 01/05/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 01 /2017/QĐ-TTg — Ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân (17/01/2017)
Được hướng dẫn bởi (14)
- 21/2014/TT-BLĐTBXH — Quy định Danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề (26/08/2014)
- 32/2013/TT-BGDĐT — Sửa đổi, bổ sung Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (05/08/2013)
- 33/2013/TT-BGDĐT — Sửa đổi, bổ sung Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (05/08/2013)
- 18/2012/TT-BGDĐT — Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật (31/05/2012)
- 11/2012/TT-BLĐTBXH — Bổ sung Danh mục nghề vào bảng danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề ban hành kèm theo Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (15/05/2012)
- 17/2010/TT-BLĐTBXH — Ban hành Bảng danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề (04/06/2010)
- 21/2014/TT-BLĐTBXH — Quy định Danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề (26/08/2014)
- 15/VBHN-BGDĐT — Thông tư ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, đại học (08/05/2014)
- 32/2013/TT-BGDĐT — Sửa đổi, bổ sung Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (05/08/2013)
- 33/2013/TT-BGDĐT — Sửa đổi, bổ sung Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (05/08/2013)
- 18/2012/TT-BGDĐT — Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật (31/05/2012)
- 11/2012/TT-BLĐTBXH — Bổ sung Danh mục nghề vào bảng danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề ban hành kèm theo Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (15/05/2012)
- 04/2012/TT-BGDĐT — Ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ (15/02/2012)
- 17/2010/TT-BLĐTBXH — Ban hành Bảng danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề (04/06/2010)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 25/2005/QĐ-TTg — Về việc quy định Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân (27/01/2005)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 76/2006/QH11 — Dạy nghề (29/11/2006)
- 38/2005/QH11 — Giáo dục (14/06/2005)
- 04/2003/QH11 — Thống kê (17/06/2003)
- 76/2006/QH11 — Dạy nghề (29/11/2006)
- 38/2005/QH11 — Giáo dục (14/06/2005)
- 04/2003/QH11 — Thống kê (17/06/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (5 điều)
Điều 1. Quy định Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân gồm 5 cấp: Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân cấp I, cấp II và cấp III: Phụ lục c — hi tiết kèm theo. Điều 3. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009. Thay thế Quyết định số 25/2005/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.