Quyết định · UBND

Quyết định 38/2020/QĐ-UBND

Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
13/10/2020
Ngày có hiệu lực
23/10/2020
Hết hiệu lực
05/05/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (15)

Bố cục (61 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 10 năm 2020 và thay thế Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Yêu cầu đối với đề tài KH&CN
  Điều 4. Yêu cầu đối với đề án khoa học
  Điều 5. Yêu cầu đối với dự án sản xuất thử nghiệm
  Điều 6. Yêu cầu đối với dự án KH&CN
  Điều 7. Thời gian thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước
Chương II — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ CẤP THÀNH PHỐ SỬ DỤNG
  Điều 8. Các nguồn hình thành nhiệm vụ
  Điều 9. Trình tự xác định nhiệm vụ đặt hàng
Chương III — TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ
  Điều 10. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 11. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 12. Mở và kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ
  Điều 13. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ
  Điều 14. Thẩm định, phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
Chương IV — KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
  Điều 15. Kiểm tra nhiệm vụ
  Điều 16. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
  Điều 17. Chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
Chương V — ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU, TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG
  Điều 18. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
  Điều 19. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ
  Điều 20. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ
  Điều 21. Phương pháp đánh giá và xếp loại của Hội đồng
  Điều 22. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ
  Điều 23. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả
  Điều 24. Đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước
  Điều 25. Quản lý, sử dụng tài sản của nhiệm vụ và giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước
  Điều 26. Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước
Chương VI — QUẢN LÝ KINH PHÍ
  Điều 27. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
  Điều 28. Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ
  Điều 29. Thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ
  Điều 30. Phân cấp phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 31. Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ
  Điều 32. Thanh quyết toán và thanh lý Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
  Điều 33. Sử dụng kinh phí tiết kiệm của nhiệm vụ
  Điều 34. Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Chương VII — QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ CẤP CƠ SỞ
  Điều 35. Xây dựng danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở
  Điều 36. Quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở
  Điều 37. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở
  Điều 38. Phê duyệt kinh phí và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
  Điều 39. Thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
Chương VIII — NHIỆM VỤ KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
  Điều 40. Đánh giá, thẩm định, đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ không sử dụng ngân sách nhà nước
Chương IX — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
  Điều 41. Sở Khoa học và Công nghệ
  Điều 42. Cơ quan đề xuất đặt hàng
  Điều 43. Tổ chức chủ trì
  Điều 44. Chủ nhiệm nhiệm vụ
  Điều 45. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp, nghiệm thu (gọi tắt là Hội đồng)
  Điều 46. Trách nhiệm của Tổ thẩm định, Tổ chuyên gia
  Điều 47. Trách nhiệm của chuyên gia tư vấn độc lập
Chương X — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 48. Khen thưởng
  Điều 49. Xử lý vi phạm hành chính
  Điều 50. Xử lý các trường hợp chậm trễ
  Điều 51. Xử lý đối với trường hợp nhiệm vụ không hoàn thành
  Điều 52. Hoàn trả kinh phí
  Điều 53. Xử lý vi phạm đối với nhiệm vụ cấp cơ sở
  Điều 54. Chế tài xử lý đối với trường hợp nhiệm vụ không hoàn thành
  Điều 55. Khiếu nại, tố cáo
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 56. Quy định chuyển tiếp
  Điều 57. Hướng dẫn thi hành
  Điều 58. Bổ sung, hoàn thiện Quy định
Phụ lục I — CÁC BIỂU MẪU
Phụ lục II — TIÊU CHÍ VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.