Quyết định · UBND
Quyết định 38/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/10/2020
- Ngày có hiệu lực
- 23/10/2020
- Hết hiệu lực
- 05/05/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 39/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý các nhiêm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng (21/12/2015)
Hướng dẫn thi hành (15)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 51/2019/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ (13/06/2019)
- 76/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ (15/05/2018)
- 70/2018/NĐ-CP — quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước. (15/05/2018)
- 08/2017/TT-BKHCN — Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/06/2017)
- 03/2017/TT-BKHCN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (03/04/2017)
- 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC — Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (30/12/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 04/2015/TT-BKHCN — Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (11/03/2015)
- 02/2015/TT-BKHCN — Quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước (06/03/2015)
- 95/2014/NĐ-CP — Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ (17/10/2014)
- 09/2014/TT-BKHCN — Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (27/05/2014)
- 07/2014/TT-BKHCN — Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/05/2014)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
Bố cục (61 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 10 năm 2020 và thay thế Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Yêu cầu đối với đề tài KH&CN Điều 4. Yêu cầu đối với đề án khoa học Điều 5. Yêu cầu đối với dự án sản xuất thử nghiệm Điều 6. Yêu cầu đối với dự án KH&CN Điều 7. Thời gian thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước Chương II — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ CẤP THÀNH PHỐ SỬ DỤNG Điều 8. Các nguồn hình thành nhiệm vụ Điều 9. Trình tự xác định nhiệm vụ đặt hàng Chương III — TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ Điều 10. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 11. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 12. Mở và kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ Điều 13. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ Điều 14. Thẩm định, phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Chương IV — KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Điều 15. Kiểm tra nhiệm vụ Điều 16. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Điều 17. Chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Chương V — ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU, TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG Điều 18. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Điều 19. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ Điều 20. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ Điều 21. Phương pháp đánh giá và xếp loại của Hội đồng Điều 22. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ Điều 23. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả Điều 24. Đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước Điều 25. Quản lý, sử dụng tài sản của nhiệm vụ và giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước Điều 26. Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước Chương VI — QUẢN LÝ KINH PHÍ Điều 27. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ Điều 28. Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ Điều 29. Thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ Điều 30. Phân cấp phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố Điều 31. Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ Điều 32. Thanh quyết toán và thanh lý Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Điều 33. Sử dụng kinh phí tiết kiệm của nhiệm vụ Điều 34. Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Chương VII — QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ CẤP CƠ SỞ Điều 35. Xây dựng danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở Điều 36. Quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở Điều 37. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở Điều 38. Phê duyệt kinh phí và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Điều 39. Thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Chương VIII — NHIỆM VỤ KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 40. Đánh giá, thẩm định, đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ không sử dụng ngân sách nhà nước Chương IX — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN Điều 41. Sở Khoa học và Công nghệ Điều 42. Cơ quan đề xuất đặt hàng Điều 43. Tổ chức chủ trì Điều 44. Chủ nhiệm nhiệm vụ Điều 45. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp, nghiệm thu (gọi tắt là Hội đồng) Điều 46. Trách nhiệm của Tổ thẩm định, Tổ chuyên gia Điều 47. Trách nhiệm của chuyên gia tư vấn độc lập Chương X — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 48. Khen thưởng Điều 49. Xử lý vi phạm hành chính Điều 50. Xử lý các trường hợp chậm trễ Điều 51. Xử lý đối với trường hợp nhiệm vụ không hoàn thành Điều 52. Hoàn trả kinh phí Điều 53. Xử lý vi phạm đối với nhiệm vụ cấp cơ sở Điều 54. Chế tài xử lý đối với trường hợp nhiệm vụ không hoàn thành Điều 55. Khiếu nại, tố cáo Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 56. Quy định chuyển tiếp Điều 57. Hướng dẫn thi hành Điều 58. Bổ sung, hoàn thiện Quy định Phụ lục I — CÁC BIỂU MẪU Phụ lục II — TIÊU CHÍ VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.