Nghị định · Chính phủ
Nghị định 39/2001/NĐ-CP
Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/07/2001
- Ngày có hiệu lực
- 28/07/2001
- Hết hiệu lực
- 04/04/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (7)
- 967/2003/QĐ-UB — Về việc tạm thời phân chia nguồn thu phí trông, giữ các phương tiện tham gia giao thông vi phạm Luật Giao thông đường bộ bị tạm giữ và nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính các phương tiện tham gia giao thông vi phạm Luật Giao thông (15/05/2003)
- 30/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế quản lý đô thị thành phố Yên Bái (13/02/2003)
- 26/2003/QĐ-UB — Về việc Qui định hoạt động của các phương tiện giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội (30/01/2003)
- 144/2002/QĐ-UB — Về việc xử phạt vi phạm hành chính của Lực lượng Thanh niên xung kích trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (27/12/2002)
- 2956/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định về việc cấm một số hoạt động tại dải Trung tâm thành phố (19/10/2001)
- 16/2001/TT-BGTVT — Hướng dẫn một số điểm về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị (05/09/2001)
- 135/2001/QĐ-UB — Ban hành Quy định về phân luồng tuyến và giờ hoạt động đối với các phương tiện vận tải đường bộ tham gia hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành (05/09/2001)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 78/1998/NĐ-CP — Về bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 49/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ (26/09/1998)
- 49/CP — Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị (26/07/1995)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 36/2001/NĐ-CP — Về việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị. (10/07/2001)
- Không số — Sửa đổi điều 6 Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dân (06/07/1995)
- Không số — Xử lý vi phạm hành chính (06/07/1995)
- Không số — Bảo vệ công trình giao thông (02/12/1994)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- Không số — Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam (28/01/1989)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính. Điều 2. Mức tiền phạt khi xử phạt hành chính có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng. Điều 3. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và xử lý vi phạm của người có thẩm quyền trong khi thực hiện nhiệm vụ. Điều 4. Xử phạt đối với các hành vi xâm phạm công trình giao thông đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị. Điều 5. Xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về thi công, duy tu, sửa chữa và quản lý công trình giao thông đường bộ. Điều 6. Xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm làm hư hại công trình giao thông đường bộ, gây ảnh hưởng trật tự an toàn giao thông. Điều 7. Xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm trật tự quản lý hè, đường đô thị. Điều 8. Xử phạt người đi xe đạp vi phạm quy định về trật tự, an toàn giao thông. Điều 9. Xử phạt người điều khiển xe súc vật kéo, người kéo, đẩy xe vi phạm trật tự, an toàn giao thông. Điều 10. Xử phạt người điều khiển xe xích lô, xe đạp lôi và các loại xe khác có kết cấu tương tự vi phạm trật tự an toàn giao thông. Điều 11. Xử phạt người điều khiển mô tô, xe gắn máy, xe gắn máy lôi, xích lô máy và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm trật tự an toàn giao thông. Điều 12. Xử phạt người đua xe gắn máy, đua mô tô trái phép, người tổ chức, người kích động đua xe trái phép. Điều 13. Xử phạt người điều khiển xe ôtô vi phạm trật tự an toàn giao thông. Điều 14. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở khách và hành khách trên xe vi phạm trật tự, an toàn giao thông. Điều 15. Xử phạt người điều khiển xe lam, xe "Công nông", xe "Bông sen" và các loại xe có tiêu chuẩn kỹ thuật tương tự vi phạm trật tự, an toàn giao thông. Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích, xe quá tải trọng giới hạn của cầu đường, quá khổ giới hạn của cầu đường vi phạm trật tự an toàn giao thông. Điều 17. Xử phạt vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn của xe ôtô: Điều 18. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi gây ô nhiễm môi trường trong giao thông đường bộ và giao thông đô thị. Điều 19. Xử phạt cá nhân, tổ chức có vi phạm khác về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị. Điều 20. Xử phạt tổ chức, cá nhân vi phạm các điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông. Điều 21. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính. Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp. Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát nhân dân. Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra giao thông đường bộ. Điều 25. Thu nộp tiền phạt. Điều 26. Trình tự, thủ tục xử phạt Điều 27. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Điều 28. Khiếu nại - tố cáo. Điều 29. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 30. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và tổ chức thi hành Nghị định này. Điều 31. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.