Quyết định · UBND

Quyết định 39/2013/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, trách nhiệm tham mưu và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/07/2013
Ngày có hiệu lực
19/07/2013
Hết hiệu lực
04/07/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (81 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, trách nhiệm tham mưu và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 7 Chương, 81 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 100/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định trình tự xử lý đơn, giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 177/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định trình tự xử lý đơn, giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 100/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2007.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN
  Mục 1 — TIẾP CÔNG DÂN
    Điều 3. Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân
    Điều 4. Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
    Điều 5. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân, người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân
    Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khi lãnh đạo tỉnh tiếp công dân
    Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tiếp công dân
    Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo về một nội dung
    Điều 9. Xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân
  Mục 2 — XỬ LÝ ĐƠN DO CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GỬI ĐẾN
    Điều 10. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
    Điều 11. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết
    Điều 12. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền
    Điều 13. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền
    Điều 14. Đơn tố cáo hành vi gây thiệt hại, đang gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân
    Điều 15. Đơn phản ánh, kiến nghị
    Điều 16. Đơn có nhiều nội dung khác nhau
    Điều 17. Trách nhiệm tham mưu xử lý đơn
Chương III — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
  Mục 1 — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TRÁCH NHIỆM THAM MƯU GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
    Điều 18. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước
    Điều 19. Trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thủ trưởng cơ quan thuộc sở, ngành
    Điều 20. Trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
    Điều 21. Trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh
    Điều 22. Trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Mục 2 — QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
    Điều 23. Thụ lý khiếu nại
    Điều 24. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại
    Điều 25. Quyết định việc xác minh khiếu nại
    Điều 26. Kế hoạch xác minh khiếu nại
    Điều 27. Lập, quản lý, lưu giữ hồ sơ giải quyết khiếu nại
    Điều 28. Xác minh thông tin về nhân thân và yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ
    Điều 29. Yêu cầu người bị khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ
    Điều 30. Yêu cầu cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại
    Điều 31. Nguyên tắc thu thập, xử lý thông tin, tài liệu, chứng cứ
    Điều 32. Xác minh thực tế
    Điều 33. Trưng cầu giám định
    Điều 34. Đối thoại
    Điều 35. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại
    Điều 36. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại
    Điều 38. Tham khảo ý kiến, tư vấn về việc giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
    Điều 39. Thời hạn xác minh khiếu nại
    Điều 40. Thời hạn đối thoại và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại
    Điều 41. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại
  Mục 3 — ỦY QUYỀN THAM GIA TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
    Điều 43. Nguyên tắc ủy quyền
    Điều 44. Ủy quyền tham gia tố tụng vụ án hành chính
Chương IV — KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
  Điều 45. Khiếu nại, giải quyết khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước
Chương V — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
  Điều 46. Hoà giải tranh chấp đất đai
  Điều 47. Nguyên tắc hoà giải
  Điều 48. Trình tự hoà giải
  Điều 49. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 50. Trách nhiệm tham mưu giải quyết tranh chấp đất đai
  Điều 51. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai
  Điều 52. Thời hạn xác minh, thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai
Chương VI — GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
  Mục 1 — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO, TRÁCH NHIỆM THAM MƯU GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
    Điều 53. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính Nhà nước
    Điều 54. Thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực
    Điều 55. Trách nhiệm tham mưu giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
    Điều 56. Trách nhiệm tham mưu giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
    Điều 57. Trách nhiệm tham mưu giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh
    Điều 58. Trách nhiệm tham mưu giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Mục 2 — QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
    Điều 59. Tiếp nhận tố cáo, kiểm tra điều kiện thụ lý tố cáo
    Điều 60. Ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo
    Điều 61. Thông báo việc thụ lý tố cáo
    Điều 62. Kế hoạch xác minh tố cáo
    Điều 63. Lập, quản lý hồ sơ giải quyết tố cáo
    Điều 64. Giao quyết định thụ lý, quyết định thành lập đoàn xác minh tố cáo cho người bị tố cáo
    Điều 65. Làm việc trực tiếp với người bị tố cáo
    Điều 66. Làm việc trực tiếp với người tố cáo
    Điều 67. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo
    Điều 68. Thu thập, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến vụ việc tố cáo
    Điều 69. Xác minh thực tế
    Điều 70. Trưng cầu giám định
    Điều 71. Thời hạn xác minh tố cáo
    Điều 72. Báo cáo kết quả xác minh tố cáo
    Điều 73. Tham khảo ý kiến tư vấn để kết luận nội dung tố cáo
    Điều 74. Thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo
    Điều 75. Kết luận nội dung tố cáo
    Điều 76. Xử lý tố cáo
    Điều 77. Thời hạn giải quyết tố cáo
    Điều 78. Công khai kết luận và kết quả giải quyết tố cáo
    Điều 79. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay
Chương VII — KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 80. Khen thưởng và kỷ luật
  Điều 81. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.