Quyết định · UBND
Quyết định 39/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, trách nhiệm tham mưu và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/07/2013
- Ngày có hiệu lực
- 19/07/2013
- Hết hiệu lực
- 04/07/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 75/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại (03/10/2012)
- 76/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo (03/10/2012)
- 03/2011/QH13 — Tố cáo (11/11/2011)
- 02/2011/QH13 — Khiếu nại (11/11/2011)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (81 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, trách nhiệm tham mưu và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 7 Chương, 81 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 100/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định trình tự xử lý đơn, giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 177/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định trình tự xử lý đơn, giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 100/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2007.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN
Mục 1 — TIẾP CÔNG DÂN
Điều 3. Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân
Điều 4. Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
Điều 5. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân, người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khi lãnh đạo tỉnh tiếp công dân
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tiếp công dân
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo về một nội dung
Điều 9. Xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân
Mục 2 — XỬ LÝ ĐƠN DO CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GỬI ĐẾN
Điều 10. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
Điều 11. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết
Điều 12. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền
Điều 13. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền
Điều 14. Đơn tố cáo hành vi gây thiệt hại, đang gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân
Điều 15. Đơn phản ánh, kiến nghị
Điều 16. Đơn có nhiều nội dung khác nhau
Điều 17. Trách nhiệm tham mưu xử lý đơn
Chương III — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Mục 1 — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TRÁCH NHIỆM THAM MƯU GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 18. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước
Điều 19. Trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thủ trưởng cơ quan thuộc sở, ngành
Điều 20. Trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Điều 21. Trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh
Điều 22. Trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Mục 2 — QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 23. Thụ lý khiếu nại
Điều 24. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại
Điều 25. Quyết định việc xác minh khiếu nại
Điều 26. Kế hoạch xác minh khiếu nại
Điều 27. Lập, quản lý, lưu giữ hồ sơ giải quyết khiếu nại
Điều 28. Xác minh thông tin về nhân thân và yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ
Điều 29. Yêu cầu người bị khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ
Điều 30. Yêu cầu cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại
Điều 31. Nguyên tắc thu thập, xử lý thông tin, tài liệu, chứng cứ
Điều 32. Xác minh thực tế
Điều 33. Trưng cầu giám định
Điều 34. Đối thoại
Điều 35. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại
Điều 36. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại
Điều 38. Tham khảo ý kiến, tư vấn về việc giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
Điều 39. Thời hạn xác minh khiếu nại
Điều 40. Thời hạn đối thoại và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại
Điều 41. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại
Mục 3 — ỦY QUYỀN THAM GIA TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
Điều 43. Nguyên tắc ủy quyền
Điều 44. Ủy quyền tham gia tố tụng vụ án hành chính
Chương IV — KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Điều 45. Khiếu nại, giải quyết khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước
Chương V — GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Điều 46. Hoà giải tranh chấp đất đai
Điều 47. Nguyên tắc hoà giải
Điều 48. Trình tự hoà giải
Điều 49. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 50. Trách nhiệm tham mưu giải quyết tranh chấp đất đai
Điều 51. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai
Điều 52. Thời hạn xác minh, thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai
Chương VI — GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Mục 1 — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO, TRÁCH NHIỆM THAM MƯU GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điều 53. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính Nhà nước
Điều 54. Thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực
Điều 55. Trách nhiệm tham mưu giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 56. Trách nhiệm tham mưu giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Điều 57. Trách nhiệm tham mưu giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh
Điều 58. Trách nhiệm tham mưu giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Mục 2 — QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điều 59. Tiếp nhận tố cáo, kiểm tra điều kiện thụ lý tố cáo
Điều 60. Ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo
Điều 61. Thông báo việc thụ lý tố cáo
Điều 62. Kế hoạch xác minh tố cáo
Điều 63. Lập, quản lý hồ sơ giải quyết tố cáo
Điều 64. Giao quyết định thụ lý, quyết định thành lập đoàn xác minh tố cáo cho người bị tố cáo
Điều 65. Làm việc trực tiếp với người bị tố cáo
Điều 66. Làm việc trực tiếp với người tố cáo
Điều 67. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo
Điều 68. Thu thập, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến vụ việc tố cáo
Điều 69. Xác minh thực tế
Điều 70. Trưng cầu giám định
Điều 71. Thời hạn xác minh tố cáo
Điều 72. Báo cáo kết quả xác minh tố cáo
Điều 73. Tham khảo ý kiến tư vấn để kết luận nội dung tố cáo
Điều 74. Thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo
Điều 75. Kết luận nội dung tố cáo
Điều 76. Xử lý tố cáo
Điều 77. Thời hạn giải quyết tố cáo
Điều 78. Công khai kết luận và kết quả giải quyết tố cáo
Điều 79. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay
Chương VII — KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 80. Khen thưởng và kỷ luật
Điều 81. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.