Quyết định · UBND
Quyết định 39/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp các Hội, doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 68/2014/QH13 — Doanh nghiệp (26/11/2014)
- 99/2012/NĐ-CP — Về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (15/11/2012)
- 66/2011/NĐ-CP — Quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước (01/08/2011)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 45/2010/NĐ-CP — Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (21/04/2010)
- 24/2010/NĐ-CP — Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (15/03/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các Hội, doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các Hội, doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc và nội dung quản lý Điều 4. Thẩm quyền quản lý Điều 5. Cơ quan tham mưu thực hiện việc quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức Chương II — PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Tỉnh Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở và tương đương Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc ngành tỉnh, huyện Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ Chương III — PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc Tỉnh Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ Điều 17. Thanh tra, kiểm tra công tác cán bộ, công chức, viên chức Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm thực hiện Điều 19. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị Thủ trưởng các ngành Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của Nhà nước và tình hình thực tế của địa phương./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.