Quyết định · UBND

Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Ban hành quy định quản lý các nhiêm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
21/12/2015
Ngày có hiệu lực
31/12/2015
Hết hiệu lực
23/10/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (62 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2005/QĐ-UBND ngày 18/3/2005 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về Cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích khái niệm
  Điều 3. Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP THÀNH PHỐ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
  Điều 4. Các nguồn hình thành nhiệm vụ KH&CN
  Điều 5. Yêu cầu đối với đề tài KH&CN
  Điều 6. Yêu cầu đối với đề án khoa học
  Điều 7. Yêu cầu đối với dự án sản xuất thử nghiệm
  Điều 8. Yêu cầu đối với dự án KH&CN
  Điều 9. Yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN tiềm năng
  Điều 10. Yêu cầu đối với chương trình KH&CN
  Điều 11. Trình tự xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN
  Điều 12. Phương thức giao thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 13. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 14. Thông báo tuyển chọn
  Điều 15. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 16. Mở và kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 17. Hồ sơ đối với tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 18. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 19. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp
  Điều 20. Phê duyệt thuyết minh nhiệm vụ KH&CN
  Điều 21. Kiểm tra nhiệm vụ KH&CN
  Điều 22. Điều chỉnh hợp đồng
  Điều 23. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 24. Xếp loại nhiệm vụ KH&CN
  Điều 25. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN
  Điều 26. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả
  Điều 27. Giao nộp, lưu giữ và quyền sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 28. Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 29. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN
  Điều 30. Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 31. Thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 32. Phân cấp phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 33. Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 34. Thanh quyết toán và thanh lý Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 35. Phương thức sử dụng kinh phí
  Điều 36. Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Chương III — QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP CƠ SỞ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
  Điều 37. Xây dựng danh mục nhiệm vụ KH&CN
  Điều 38. Quản lý nhiệm vụ KH&CN
  Điều 39. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 40. Phê duyệt kinh phí và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Điều 41. Thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Chương IV — NHIỆM VỤ KH&CN KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
  Điều 42. Đánh giá, thẩm định, đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước
Chương V — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
  Điều 43. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ
  Điều 44. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN
  Điều 45. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN
  Điều 46. Trách nhiệm và quyền hạn của hội đồng KH&CN tư vấn xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp, nghiệm thu (gọi tắt là Hội đồng)
  Điều 47. Trách nhiệm của tổ thẩm định
  Điều 48. Trách nhiệm của chuyên gia tư vấn độc lập
Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 49. Khen thưởng
  Điều 50. Xử lý vi phạm hành chính
  Điều 51. Xử lý các trường hợp chậm trễ
  Điều 52. Xử lý các nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố được đánh giá “không đạt”
  Điều 53. Trường hợp dừng thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố
  Điều 54. Hoàn trả kinh phí
  Điều 55. Xử lý vi phạm đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
  Điều 56. Khiếu nại, tố cáo
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 57. Tổ chức thực hiện
  Điều 58. Bổ sung, hoàn thiện Quy định

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.