Nghị định · Chính phủ

Nghị định 64/2013/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
27/06/2013
Ngày có hiệu lực
15/08/2013
Hết hiệu lực
01/08/2019

Hết hiệu lực từ 01/08/2019 theo điều khoản hiệu lực của 51/2019/NĐ-CP: “Nghị định này thay thế Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ và Nghị định số 93/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (7)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (29 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 3. Thời hiệu xử phạt
  Điều 4. Mức phạt tiền
Chương II — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOẠT ĐỘNG
  Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ,
    Điều 5. Vi phạm quy định về hoạt động của hội đồng khoa học và công nghệ
    Điều 6. Vi phạm quy định về đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
    Điều 7. Vi phạm quy định về hoạt động khoa học và công nghệ
    Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và triển khai hoạt động khoa học và công nghệ
    Điều 9. Vi phạm quy định về sở hữu kết quả hoạt động khoa học và công nghệ
    Điều 10. Vi phạm quy định về sử dụng, phổ biến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ
    Điều 11. Vi phạm quy định về chuyển giao, chuyển nhượng, cung cấp thông tin về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ
    Điều 12. Vi phạm quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
    Điều 13. Vi phạm quy định về đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ
    Điều 14. Vi phạm quy định về liên doanh, liên kết, nhận tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ
    Điều 15. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước dành cho hoạt động khoa học và công nghệ
  Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOẠT ĐỘNG
    Điều 16. Vi phạm quy định về báo cáo trong hoạt động chuyển giao công nghệ
    Điều 17. Vi phạm nghĩa vụ về sử dụng và chuyển giao kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước
    Điều 18. Vi phạm chính sách khuyến khích ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ
    Điều 19. Vi phạm trong kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ
    Điều 20. Vi phạm trong việc lập và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ
    Điều 21. Vi phạm trong chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOẠT ĐỘNG
  Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành về khoa học và công nghệ
  Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác
  Điều 25. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt
  Điều 26. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 28. Hiệu lực thi hành
  Điều 29. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.