Quyết định · UBND
Quyết định 39/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/12/2015
- Ngày có hiệu lực
- 17/12/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 12/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (12/03/2021)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT — Hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (30/12/2013)
- 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT — Quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (27/12/2013)
- 14/2013/TT-BTTTT — Hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương (21/06/2013)
- 72/2012/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật (24/09/2012)
- 10/2011/TT-BTTTT — Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông (14/04/2011)
- 25/2011/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông (06/04/2011)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền Thông, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Công Thương, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc Công ty Điện lực Thái Nguyên và các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp hoạt động trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc quản lý cáp viễn thông và hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông Chương II — YÊU CẦU KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH CÁP VIỄN THÔNG Điều 5. Các trường hợp được treo cáp và không được treo cáp viễn thông Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với công trình cáp treo Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật đối với công trình cáp ngầm Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật đối với tủ/ hộp cáp, măng sông, bộ chia tín hiệu Điều 9. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp thuê bao Điều 10. Yêu cầu tiếp đất và chống sét Chương III — DÙNG CHUNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐI CÁP VIỄN THÔNG Điều 11. Nguyên tắc sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông Điều 12. Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông sử dụng chung Điều 13. Trách nhiệm các tổ chức, cá nhân sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông Chương IV — XỬ LÝ, SẮP XẾP, CHỈNH TRANG CÁP VIỄN THÔNG Điều 14. Sắp xếp, chỉnh trang cáp viễn thông Điều 15. Xử lý cáp viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông khi bị sự cố Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm thực hiện Điều 17. Khen thưởng Điều 18. Xử lý vi phạm Điều 19. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh cần sửa đổi bổ sung, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. Phụ lục I — KÝ HIỆU, MÀU SẮC TRÊN THẺ NHẬN BIẾT CÁP VIỄN THÔNG Phụ lục II — CÁC TUYẾN ĐƯỜNG, KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC TREO MỚI CÁP VIỄN THÔNG Phụ lục II — CÁC TUYẾN ĐƯỜNG, KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC TREO MỚI CÁP VIỄN THÔNG
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.