Nghị định · Chính phủ
Nghị định 72/2012/NĐ-CP
Về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 24/09/2012
- Ngày có hiệu lực
- 10/11/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (142)
- 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD — Hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (22/06/2016)
- 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT — Hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (30/12/2013)
- 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT — Quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (27/12/2013)
- 14/2013/TT-BTTTT — Hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương (21/06/2013)
- 03/2013/TT-BXD — Ban hành Mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (02/04/2013)
- 25/2026/QĐ-UBND — Quy định quản lý mạng cáp viễn thông treo nổi, cột ăng ten trong khu dân cư, nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ (16/03/2026)
- 14/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý và phân cấp quản lý hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Điện Biên (07/02/2026)
- 15/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị, khu chức năng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (29/01/2026)
- 334/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý mạng cáp ngoại vi viễn thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (31/12/2025)
- 101/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định: Số 41/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2024; số 68/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2024; số 69/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2024; số 21/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, nhà ở và thị trường bất động sản (30/12/2025)
- 80/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy trình công nghệ và định mức kinh tế kỹ thuật công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc được bàn giao cho nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội (10/12/2025)
- 67/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị, khu chức năng trên địa bàn tỉnh Gia Lai (30/11/2025)
- 72/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định xây dựng, quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (19/11/2025)
- 99/2025/QĐ/UBND — Ban hành Quy định sử dụng chung cột treo cáp và chỉnh trang làm gọn cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (11/11/2025)
- 73/2025/QĐ-UBND — Quy định về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh nghệ an (08/10/2025)
- 87/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn thành phố Huế (01/10/2025)
- 38/2025/QĐ-UBND — Quy định phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (19/09/2025)
- 48/2025/QĐ-UBND — Quy định quản lý, lắp đặt mạng cáp viễn thông, hệ thống thu phát sóng di động trong khu dân cư, nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng, cụm công nghiệp và cải tạo, sắp xếp các đường dây, cáp đi nổi trên cột treo cáp trên địa bàn thành phố Hà Nội (18/08/2025)
- 65/2025/QĐ-UBND — Quy định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (13/08/2025)
- 70/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi một số Điều tại Quyết định số 1501/2014/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý, phân cấp quản lý dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (29/06/2025)
- 67/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 3342/2013/QĐ-UBND ngày 25/9/2013 của UBND tỉnh (29/06/2025)
- 13/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2024 của UBND thành phố ban hành Quy định quản lý hạ tầng mạng truyền dẫn viễn thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (07/03/2025)
- 68/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu (23/12/2024)
- 51/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (17/09/2024)
- 53/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý, xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị; quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội (23/08/2024)
- 06/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (01/02/2024)
- 09/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về sử dụng chung cột điện để treo cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (29/01/2024)
- 02/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý và khai thác Hồ Tây (10/01/2024)
- 01/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý hạ tầng mạng truyền dẫn viễn thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (03/01/2024)
- 14/2023/QD-UBND — Ban hành Quy định về quản lý cột ăng ten trên địa bàn thành phố Hà Nội (28/06/2023)
- … và 112 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 38/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (19/06/2009)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 38/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (19/06/2009)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (26 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật Điều 4. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 5. Kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật Điều 6. Các hành vi bị cấm Chương II — QUY HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHUNG Điều 7. Yêu cầu đối với công tác quy hoạch Điều 8. Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 9. Nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 10. Sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Chương III — SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT Điều 11. Quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống trong công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 12. Sử dụng chung cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật Điều 13. Sử dụng chung đường đô thị; hầm đường bộ; hầm đường sắt; cống ngầm; cầu đường bộ và cầu đường sắt Điều 14. Sử dụng chung cột ăng ten, cột treo cáp (dây dẫn) Điều 15. Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 16. Hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Điều 17. Hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật Điều 18. Giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Chương IV — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ sở hữu Điều 20. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị quản lý vận hành Điều 21. Trách nhiệm và quyền của tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng chung Điều 22. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn tại địa phương Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Hiệu lực thi hành Điều 26. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.