Quyết định · UBND
Quyết định 39/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa địa bàn thành phố Hà Nội
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 10/11/2022
- Ngày có hiệu lực
- 21/11/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 107/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (14/09/2020)
- 61/2020/QH14 — đầu tư (17/06/2020)
- 59/2020/QH14 — doanh nghiệp (17/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 38/2019/QH14 — Luật Quản lý thuế (13/06/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV — Ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập (28/05/2015)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 21 tháng 11 năm 2022 và thay thế Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 23/03/2017 về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; các cơ quan Trung ương trên địa bàn Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Mục tiêu của việc phối hợp Điều 5. Nguyên tắc phối hợp Chương II — PHỐI HỢP TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN Điều 6. Nội dung thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai “Thông tin đăng ký” của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai “Thông tin về tình trạng hoạt động” của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về “Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh” của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai "Thông tin về xử lý vi phạm” đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Chương III — PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA Điều 12. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp xây dựng Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hàng năm Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp sắp xếp, xử lý chồng chéo, trùng lặp Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 15. Thực hiện công khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 16. Phối hợp tổ chức thực hiện Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 17. Điều chỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Chương IV — PHỐI HỢP XÁC MINH, XỬ LÝ VI PHẠM, THU HỒI Điều 18. Phối hợp kiểm tra, xác minh, xử lý vi phạm về hoạt động tại địa chỉ đăng ký của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 19. Phối hợp xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Chương V — BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, Điều 21. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn Thành phố Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan trong công tác báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Trách nhiệm thi hành Điều 24. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 25. Kinh phí thực hiện Điều 26. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.