Thông tư 39/2024/TT-BGTVT
Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đƣờng bộ; lƣu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đƣờng bộ; hàng siêu trƣờng, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trƣờng, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đƣờng bộ; cấp giấy phép lƣu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trƣờng, siêu trọng trên đường bộ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/11/2024
- Ngày có hiệu lực
- —
- Hết hiệu lực
- 01/07/2025
Hết hiệu lực từ 01/07/2025 theo điều khoản hiệu lực của 12/2025/TT-BXD: “Thông tư này thay thế Thông tư số 39/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 12/2025/TT-BXD (01/07/2025)
Bố cục (33 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — QUY ĐỊNH VỀ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ Điều 4. Tải trọng của đường bộ Điều 5. Khổ giới hạn của đường bộ Điều 6. Công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và trạng thái kỹ thuật đường ngang Điều 7. Điều chỉnh công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và trạng thái kỹ thuật đường ngang Chương III — LƯU HÀNH XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE QUÁ TẢI TRỌNG, Điều 8. Lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng trên đường bộ Điều 9. Lưu hành xe bánh xích trên đường bộ Chương IV — HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG, VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ Điều 10. Quy định về hàng siêu trường, siêu trọng Điều 11. Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng Điều 12. Lưu hành xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ Chương V — XẾP HÀNG HÓA TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 13. Quy định chung về xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ Điều 14. Giới hạn tải trọng trục xe, cụm trục xe Điều 15. Giới hạn khối lượng toàn bộ của xe, tổ hợp xe Điều 16. Chiều cao xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ Điều 17. Chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ Điều 18. Quy định về xếp hàng rời Điều 19. Quy định về xếp hàng bao kiện Điều 20. Quy định về xếp hàng dạng trụ Điều 21. Quy định về xếp hàng vào công te nơ và xếp công te nơ trên phương tiện Chương VI — CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ Điều 22. Quy định chung về cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ Điều 23. Thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe Điều 24. Thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 26. Trách nhiệm Cục Đường bộ Việt Nam Điều 27. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Điều 28. Trách nhiệm Khu Quản lý đường bộ Điều 29. Trách nhiệm của đơn vị vận tải, lái xe và người áp tải Điều 30. Trách nhiệm của người thuê vận tải Điều 31. Trách nhiệm của người xếp hàng lên phương tiện Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 32. Hiệu lực thi hành Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.