Quyết định · Bộ Tài chính
Quyết định 3982/QĐ-BTC
Ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản của Bộ Tài chính
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/12/2007
- Ngày có hiệu lực
- 09/01/2008
- Hết hiệu lực
- 15/07/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 79/2015/TT-BTC — Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính (25/05/2015)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 135/2003/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (14/11/2003)
- 23/2003/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (12/03/2003)
- 122/2004/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước (18/05/2004)
- 135/2003/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (14/11/2003)
- 77/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (01/07/2003)
- 23/2003/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (12/03/2003)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế nội dung về kiểm tra văn bản quy định tại Quy chế soạn thảo, ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 1332/QĐ-BTC ngày 28/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra
Điều 3. Trách nhiệm của các đơn vị trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản
Chương II — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
Điều 4. Mục đích kiểm tra văn bản
Điều 5. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản
Điều 6. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 7. Hình thức xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
Điều 8. Chế độ báo cáo kết quả kiểm tra và xử lý văn bản
Điều 9. Kiểm tra văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
Điều 10. Trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành theo thẩm quyền hoặc liên tịch ban hành.
Điều 11. Trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản do Bộ Tài chính ban hành không phải là văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản do Thủ trưởng đơn vị ký ban hành
Điều 13. Trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản
Điều 14. Trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối tượng kiểm tra theo thẩm quyển
Điều 15. Trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản trực tiếp tại Bộ, ngành, địa phương nơi ban hành văn bản
Chương III — KIỂM TRA THỰC HIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 16. Mục đích kiểm tra thực hiện văn bản quy phạm pháp
Điều 17. Đề xuất văn bản kiểm tra thực hiện
Điều 18. Nguyên tắc kiểm tra
Điều 19. Phương án kiểm tra
Điều 20. Hình thức kiểm tra
Điều 21. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Kinh phí bảo đảm phục vụ công tác kiểm tra
Điều 23. Tổ chức đội ngũ Cộng tác viên kiểm tra văn bản
Điều 24. Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Điều 25. Trách nhiệm Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.