Quyết định · UBND

Quyết định 40/2010/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/10/2010
Ngày có hiệu lực
19/10/2010
Hết hiệu lực
01/09/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (14)

Bố cục (79 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2010 và thay thế Quyết định số 1989/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc quản lý tài sản và phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; các quy định trước đây của Uỷ ban Nhân dân tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Tài sản nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chế này, bao gồm:
  Điều 3. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
  Điều 4. Quản lý việc trang cấp tài sản trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị
  Điều 5. Quản lý việc mua sắm, sửa chữa tài  sản
  Điều 6. Trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ
  Điều 7. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị
  Điều 8. Thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc
  Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc
  Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, chỉ định thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu mua sắm tài sản và quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu
  Điều 11. Thuê trụ sở làm việc
  Điều 13. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
  Điều 14. Thẩm quyền quyết định việc thuê tài sản phục vụ hoạt động cơ quan nhà nước
  Điều 15. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước
  Điều 16. Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị
  Điều 17. Lập hồ sơ tài sản nhà nước
  Điều 18. Quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản nhà nước
  Điều 19. Các trường hợp thu hồi tài sản nhà nước
  Điều 20. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước
  Điều 21. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản
  Điều 22. Các trường hợp điều chuyển tài sản nhà nước
  Điều 23. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước
  Điều 24. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước
  Điều 25. Các trường hợp bán tài sản nhà nước
  Điều 26. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước
  Điều 27. Phương thức bán tài sản nhà nước
  Điều 28. Trình tự, thủ tục bán tài sản nhà nước
  Điều 29. Bán đấu giá tài sản nhà nước
  Điều 30. Bán chỉ định tài sản nhà nước
  Điều 31. Hội đồng xác định giá, Hội đồng thẩm định giá và Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước trong trường hợp đặc biệt
  Điều 32. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản nhà nước
  Điều 33. Các trường hợp thanh lý tài sản nhà nước
  Điều 34. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước
  Điều 35. Phương thức thanh lý tài sản nhà nước
  Điều 36. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước
  Điều 37. Tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức bán
  Điều 38. Tổ chức thanh lý tài sản nhà nước theo phương thức phá dỡ, huỷ bỏ
  Điều 39. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước
  Điều 40. Tiêu huỷ tài sản nhà nước
  Điều 41. Báo cáo tài sản nhà nước
  Điều 42. Báo cáo kê khai tài sản nhà nước
  Điều 43. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
  Điều 44. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
  Điều 45. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
  Điều 46. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập
  Điều 47. Kiểm kê, phân loại tài sản nhà nước trước khi thực hiện xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 48. Xử lý tài sản nhà nước không xác định giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 49. Xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 50. Quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 51. Tổ chức giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 52. Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 53. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ
  Điều 54. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê
  Điều 55. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết
  Điều 56. Quản lý, sử dụng đất, tài sản đã đầu tư trên đất và giá trị quyền sử dụng đất vào mục đích cho thuê, sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 57. Khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 58. Quản lý, sử dụng số tiền trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 59. Thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 60. Bán, thanh lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 61. Thuê tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 62. Tiêu huỷ tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
  Điều 63. Bảo dưỡng, sửa chữa, lập và quản lý hồ sơ tài sản nhà nước, báo cáo, công khai, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
Chương IV — SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC,  ĐƠN VỊ
  Điều 64. Nguyên tắc sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc
  Điều 65. Lập và báo cáo phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc
  Điều 66. Trình tự thực hiện sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc
  Điều 67. Phương thức xử lý trụ sở làm việc
  Điều 68. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc
  Điều 69. Sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước không phải là trụ sở làm việc
  Điều 70. Tài sản nhà nước được cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung
  Điều 71. Đối tượng được sử dụng chung tài sản nhà nước
  Điều 72. Chi phí sử dụng chung tài sản nhà nước
Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
  Điều 73. Hành vi bị coi là vi phạm pháp luật về quản lý tài sản và phân cấp quản lý tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị
  Điều 74. Xử lý vi phạm
  Điều 75. Khen thưởng
  Điều 76. Khiếu nại
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 77. Tổ chức thực hiện việc quản lý và phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị
Phụ lục  — (Kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 09  tháng 10  năm 2010
Phần 1 — : Tổng hợp chung
Phần 2 — Chi tiết theo loại hình đơn vị
Phần 3 — Chi tiết theo từng đơn vị
Phần 1 — : Tổng hợp chung
Phần 2 — : Chi tiết theo loại hình đơn vị
Phần 3 — : Chi tiết theo từng đơn vị
Phần C — - DANH MỤC TÀI SẢN KHÔNG/CHƯA GIAO CHO ĐƠN VỊ
Phần D — - QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA BÊN NHẬN TÀI SẢN

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.