Thông tư · BNNMT
Thông tư 40/2025/TT-BNNMT
Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 02/07/2025
- Ngày có hiệu lực
- 02/07/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
- 06/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (15/01/2026)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 21/2024/TT-BTNMT — Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm (21/11/2024)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 193/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (02/07/2025)
- 35/2025/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (25/02/2025)
- 54/2024/QH15 — Luật Địa chất và Khoáng sản (29/11/2024)
Bố cục (44 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN RẮN Điều 4. Yêu cầu về tính trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn Điều 5. Tiêu chí phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn Điều 6. Cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn Điều 7. Yêu cầu về mức độ đánh giá của các cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn Điều 8. Phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn tại các mỏ tổng hợp Điều 9. Mối quan hệ giữa trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn Chương III — PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG Điều 10. Phân chia nhóm mỏ trong thăm dò khoáng sản Điều 11. Phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản rắn Điều 12. Nguyên tắc thực hiện công tác thăm dò khoáng sản Điều 13. Yêu cầu về công tác trắc địa Điều 14. Yêu cầu về đo vẽ địa chất Điều 15. Yêu cầu về lựa chọn và bố trí công trình thăm dò Điều 16. Yêu cầu về công tác mẫu Điều 17. Yêu cầu về công tác gia công mẫu Điều 18. Yêu cầu về công tác phân tích mẫu Điều 19. Yêu cầu về công tác kiểm tra phân tích mẫu Điều 20. Yêu cầu về đánh giá địa chất thuỷ văn và địa chất công trình Điều 21. Yêu cầu về công tác địa vật lý Điều 22. Yêu cầu về đánh giá độ chứa khí mỏ Điều 23. Yêu cầu về đánh giá mức độ ô nhiễm và tác động môi trường trong hoạt động thăm dò khoáng sản Điều 24. Yêu cầu về công tác đánh giá điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ Điều 25. Yêu cầu về công tác xây dựng dữ liệu thăm dò dạng số và xử lý dữ liệu địa chất Điều 26. Công tác tính trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn Điều 27. Yêu cầu về cấp trữ lượng cao nhất và tỷ lệ các cấp trữ lượng Điều 28. Yêu cầu bổ sung kỹ thuật thăm dò cho một số khoáng sản Chương IV — PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG, TÀI NGUYÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN, NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN Điều 29. Tên gọi nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên Điều 30. Phân loại nhóm mỏ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên theo kết quả thăm dò Điều 31. Bảo vệ nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên trong hoạt động thăm dò Điều 32. Phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên dự tính Điều 33. Phương pháp, khối lượng thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác cấp A Điều 34. Phương pháp, khối lượng thăm dò đánh giá trữ lượng thăm dò cấp B Điều 35. Phương pháp, khối lượng thăm dò đánh giá tài nguyên dự tính cấp C1 Điều 36. Phương pháp, khối lượng thăm dò đánh giá tài nguyên dự tính cấp C2 Điều 37. Trữ lượng nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được cấp phép khai thác Chương V — ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN; BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG Điều 38. Nội dung đề án thăm dò khoáng sản Điều 39. Nội dung đề án thăm dò bổ sung Điều 40. Nội dung báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung Điều 41. Mẫu đề án thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 42. Hiệu lực thi hành Điều 43. Điều khoản chuyển tiếp Điều 44. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.