Thông tư · BNNMT

Thông tư 40/2025/TT-BNNMT

Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
02/07/2025
Ngày có hiệu lực
02/07/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (44 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN RẮN
  Điều 4. Yêu cầu về tính trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn
  Điều 5. Tiêu chí phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn
  Điều 6. Cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn
  Điều 7. Yêu cầu về mức độ đánh giá của các cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn
  Điều 8. Phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn tại các mỏ tổng hợp
  Điều 9. Mối quan hệ giữa trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn
Chương III — PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG
  Điều 10. Phân chia nhóm mỏ trong thăm dò khoáng sản
  Điều 11. Phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản rắn
  Điều 12. Nguyên tắc thực hiện công tác thăm dò khoáng sản
  Điều 13. Yêu cầu về công tác trắc địa
  Điều 14. Yêu cầu về đo vẽ địa chất
  Điều 15. Yêu cầu về lựa chọn và bố trí công trình thăm dò
  Điều 16. Yêu cầu về công tác mẫu
  Điều 17. Yêu cầu về công tác gia công mẫu
  Điều 18. Yêu cầu về công tác phân tích mẫu
  Điều 19. Yêu cầu về công tác kiểm tra phân tích mẫu
  Điều 20. Yêu cầu về đánh giá địa chất thuỷ văn và địa chất công trình
  Điều 21. Yêu cầu về công tác địa vật lý
  Điều 22. Yêu cầu về đánh giá độ chứa khí mỏ
  Điều 23. Yêu cầu về đánh giá mức độ ô nhiễm và tác động môi trường trong hoạt động thăm dò khoáng sản
  Điều 24. Yêu cầu về công tác đánh giá điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ
  Điều 25. Yêu cầu về công tác xây dựng dữ liệu thăm dò dạng số và xử lý dữ liệu địa chất
  Điều 26. Công tác tính trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn
  Điều 27. Yêu cầu về cấp trữ lượng cao nhất và tỷ lệ các cấp trữ lượng
  Điều 28. Yêu cầu bổ sung kỹ thuật thăm dò cho một số khoáng sản
Chương IV — PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG, TÀI NGUYÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN, NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN
  Điều 29. Tên gọi nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên
  Điều 30. Phân loại nhóm mỏ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên theo kết quả thăm dò
  Điều 31. Bảo vệ nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên trong hoạt động thăm dò
  Điều 32. Phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên dự tính
  Điều 33. Phương pháp, khối lượng thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác cấp A
  Điều 34. Phương pháp, khối lượng thăm dò đánh giá trữ lượng thăm dò cấp B
  Điều 35. Phương pháp, khối lượng thăm dò đánh giá tài nguyên dự tính cấp C1
  Điều 36. Phương pháp, khối lượng thăm dò đánh giá tài nguyên dự tính cấp C2
  Điều 37. Trữ lượng nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được cấp phép khai thác
Chương V — ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN; BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ BỔ SUNG
  Điều 38. Nội dung đề án thăm dò khoáng sản
  Điều 39. Nội dung đề án thăm dò bổ sung
  Điều 40. Nội dung báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
  Điều 41. Mẫu đề án thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 42. Hiệu lực thi hành
  Điều 43. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 44. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.