Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 41/2002/QĐ-TTg
Về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/03/2002
- Ngày có hiệu lực
- 03/04/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 01/2020/QĐ-TTg — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành (03/01/2020)
Được hướng dẫn bởi (22)
- 46/2015/QĐ-UBND — Quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (08/06/2015)
- 06/2014/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Bảng giá tối thiểu làm cơ sở tính lệ phí trước bạ, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe 2 bánh gắn máy ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 11/01/2013 và Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng (28/02/2014)
- 31/2013/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Bảng giá tối thiểu làm cơ sở tính lệ phí trước bạ, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe 2 bánh gắn máy ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 11/01/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng (28/06/2013)
- 02/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành Bảng giá tối thiểu làm cơ sở tính lệ phí trước bạ, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe 2 bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (11/01/2013)
- 135/QĐ-UBND — Về việc bổ sung Danh mục và mức giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy kèm theo Quyết định số 2225/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh (18/01/2010)
- 107/2009/QĐ-UBND — Ban hành bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ và thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với các cơ sở kinh doanh xe ô tô,xe 2 bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. (31/12/2009)
- 59/2009/QĐ-UBND — Ban hành bảng giá tối thiểu để tính thu thuế, thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (17/12/2009)
- 2225/QĐ-UBND — Về việc quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy (13/10/2009)
- 460/QĐ-UBND — Về việc quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy (20/02/2008)
- 459/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản xe ô tô, xe gắn máy, ca nô, du thuyền trên địa bàn tỉnh bà rịa - vũng tàu (10/02/2006)
- 01/CT-UBND — Về việc thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy (06/01/2006)
- 1549/QĐ-UB — Về việc quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy (05/05/2005)
- 203/2004/QĐ-UB — Về việc quy định giá bán tổi thiểu xe gắn máy hai bánh dùng để quản lý thuế, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nằng (24/12/2004)
- 71/2004/QĐ-UB — V/v: Điều chỉnh và bổ sung giá xe ô tô dùng để quản lý thuế, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (21/04/2004)
- 60/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành bảng giá tối thiểu làm cản cứ tính Lệ phí trước bạ tài sản và tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An (04/07/2003)
- 59/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành bảng giá tối thiểu làm căn cứ tính Lệ phí trước bạ tài sản và tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An) (04/07/2003)
- 34/2003/QĐ-UB — V/v điều chỉnh và bổ sung giá xe gắn máy dùng để quản thuế, lệ phí quy định tại Quyết định sỏ 58/2002/QĐ-UB ngày 26/4/2002 của UBND thành phố Đà Nẵng (14/03/2003)
- 77/2003/QĐ-UB — Về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản xe ô tô, xe gắn máy (06/01/2003)
- 69/2002/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2002/QÐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy. (16/08/2002)
- 75/2002/QĐ-UB — V/v ban hành giá bán tối thiểu xe ôtô dùng để quản lý thu thuế, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (08/07/2002)
- 2298/2002/QĐ-UB — Về việc ban hành Bảng giá chuẩn tính thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy. (28/06/2002)
- 58/2002/QĐ-UB — V/v ban hành giá bán tối thiểu xe gắn máy dùng để quản lý thu thuế, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (26/04/2002)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- Không số — Thuế giá trị gia tăng (10/05/1997)
- Không số — Thuế thu nhập doanh nghiệp (10/05/1997)
Bố cục (4 điều)
Điều 1. Cơ sở kinh doanh mặt hàng xeôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán trên hoá đơn giao cho người tiêu dùng thấphơn giá bán thực tế trên thị trường bị xử lý truy thu thuế giá trị gia tăng,thuế thu nhập doanh nghiệp theo giá bán quy định tại Điều 2 Quyết định này;đồng thời, bị xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Giá bán làm căn cứ tính truythu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sởbảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ do Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định (giá không bao gồmthuế giá trị gia tăng). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành Quyết định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.