Thông tư · Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT

Ban hành điều lệ trường tiểu học

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
30/12/2010
Ngày có hiệu lực
15/02/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (7)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (53 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ Trường tiểu học.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Thông tư này thay thế Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Vị trí trư­ờng tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
  Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của tr­ường tiểu học
  Điều 4. Trư­ờng tiểu học, lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học
  Điều 5. Tên tr­ường, biển tên trường
  Điều 6. Phân cấp quản lý
  Điều 7. Tổ chức và hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật trong trường tiểu học
  Điều 8. Tổ chức và hoạt động trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học, các lớp tiểu học trong tr­ường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt
Chương II — TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÍ NHÀ TRƯỜNG
  Điều 9. Điều kiện thành lập tr­ường tiểu học và điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục
  Điều 10. Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia tách, giải thể trường tiểu học
  Điều 11. Hồ sơ và trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục đối với tr­ường tiểu học
  Điều 12. Sáp nhập, chia, tách trường tiểu học
  Điều 13. Đình chỉ hoạt động giáo dục tiểu học
  Điều 14. Giải thể trường tiểu học
  Điều 15. Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể trường tiểu học
  Điều 16. Điều kiện và trình tự, thủ tục đăng ký thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học
  Điều 17. Lớp học, tổ học sinh, khối lớp học, điểm tr­ường
  Điều 18. Tổ chuyên môn
  Điều 19. Tổ văn phòng
  Điều 20. Hiệu trưởng
  Điều 21. Phó Hiệu trưởng
  Điều 22. Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
  Điều 23. Hội đồng trường
  Điều 24. Hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng tư vấn
  Điều 25. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể trong tr­ường
  Điều 26. Quản lý tài chính, tài sản
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
  Điều 27. Chư­ơng trình giáo dục, kế hoạch dạy học
  Điều 28. Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo
  Điều 29. Hoạt động giáo dục
  Điều 30. Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục trong trư­ờng
  Điều 31. Đánh giá, xếp loại học sinh
  Điều 32. Giữ gìn và phát huy truyền thống nhà tr­ường
Chương IV — GIÁO VIÊN
  Điều 33. Giáo viên
  Điều 34. Nhiệm vụ của giáo viên
  Điều 35. Quyền của giáo viên
  Điều 36. Chuẩn trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp của giáo viên
  Điều 37. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên
  Điều 38. Các hành vi giáo viên không được làm
  Điều 39. Khen th­ưởng và xử lý vi phạm
Chương V — HỌC SINH
  Điều 40. Tuổi của học sinh tiểu học
  Điều 41. Nhiệm vụ của học sinh
  Điều 42. Quyền của học sinh
  Điều 43. Các hành vi học sinh không được làm
  Điều 44. Khen thư­ởng và kỷ luật
Chương VI — TÀI SẢN CỦA NHÀ TRƯỜNG
  Điều 45. Trư­ờng học
  Điều 46. Phòng học
  Điều 47. Th­ư viện
  Điều 48. Thiết bị giáo dục
Chương VII — NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
  Điều 49. Ban đại diện cha mẹ học sinh
  Điều 50. Quan hệ giữa nhà trư­ờng, gia đình và xã hội

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.