Nghị định 41/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Điều 220 của Bộ luật Lao động về danh mục đơn vị sử dụng lao động không được đình công và giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở đơn vị sử dụng lao động không được đình công
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/05/2013
- Ngày có hiệu lực
- 23/06/2013
- Hết hiệu lực
- 01/02/2021
Hết hiệu lực từ 01/02/2021 theo điều khoản hiệu lực của 145/2020/NĐ-CP: “2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành: Nghị định số 41/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Điều 220 của Bộ luật Lao động về danh mục đơn vị sử dụng lao động không được đình công và giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở đơn vị sử dụng lao động không được đình công.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 145/2020/NĐ-CP (01/02/2021)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 28/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung Danh mục doanh nghiệp không được đình công ban hành kèm theo Nghị định số 122/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm2007 của Chính phủ quy định Danh mục doanh nghiệp không được đình công và việc giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở doanh nghiệp không được đình công (14/04/2011)
- 122/2007/NĐ-CP — Quy định Danh mục doanh nghiệp không được đình công và việc giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở doanh nghiệp không được đình công (27/07/2007)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 10/2012/QH13 — Lao động (18/06/2012)
- 10/2012/QH13 — Lao động (18/06/2012)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (8 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Danh mục đơn vị sử dụng lao động không được đình công Điều 4. Giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở đơn vị sử dụng lao động không được đình công Điều 5. Tiếp nhận, giải quyết yêu cầu về quyền và lợi ích của tập thể lao động của cơ quan quản lý nhà nước Điều 6. Tổ chức thực hiện Điều 7. Hiệu lực thi hành Điều 8. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.