Quyết định · UBND
Quyết định 43/2018/QĐ-UBND
Ban hành quy định về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/11/2018
- Ngày có hiệu lực
- 10/12/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 99/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở (20/10/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 76/2014/TT- BTC — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (16/06/2014)
- 45/2014/NĐ-CP — Quy định về thu tiền sử dụng đất (15/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 31/2013/NĐ-CP — Hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (09/04/2013)
- 04/2012/UBTVQH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (16/07/2012)
- 117/2007/QĐ-TTg — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở (25/07/2007)
- 26/2005/PL-UBTVQH11 — Ưu đãi người có công với cách mạng (29/06/2005)
- 20/2000/QĐ-TTg — Về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở (03/02/2000)
- 118-TTg — Về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở (27/02/1996)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2018. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Lao động- Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc xác định miễn, giảm tiền sử dụng đất Điều 4. Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG Điều 5. Hồ sơ miễn, giảm Điều 6. Quy trình phối hợp giải quyết giữa các cơ quan trong việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ về miễn, giảm tiền sử dụng đất Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Điều 8. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện Điều 9. Trách nhiệm của Phòng Lao động thương binh và Xã hội cấp huyện Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai Điều 11. Trách nhiệm của Chi cục Thuế các huyện, thành phố Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác có liên quan Điều 13. Xử lý chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.