Quyết định · UBND

Quyết định 435/2010/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế quản lý khai thác, kinh doanh và sử dụng nguồn tài nguyên cây thuốc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
12/03/2010
Ngày có hiệu lực
22/03/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý khai thác, kinh doanh và sử dụng nguồn tài nguyên cây thuốc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan chức năng, các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
  Điều 2. Giải thích các từ ngữ được sử dụng trong Quy chế này
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KHAI THÁC, SỬ DỤNG, KINH DOANH, BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN NGUÒN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC CỦA TỈNH
  Điều 3. Việc quản lý khai thác, sử dụng, kinh doanh nguồn tài nguyên cây thuốc nhằm mục đích thống nhất việc quản lý nguồn tài nguyên này, không phân chia địa giới hành chính. Đảm bảo các yêu cầu phòng chống khai thác cạn kiệt, tàn phá môi trường tiến tới phục hồi, tái sinh nguồn cây thuốc bản địa, khôi phục lại vùng phân bố và phát triển bền vững, mặt khác vẫn đảm bảo quyền và lợi ích của các tổ chức cá nhân có nhu cầu khai thác để sử dụng trong chăm sóc sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng.
  Điều 4. Mọi tổ chức cá nhân đều có quyền được khai thác nguồn tài nguyên cây thuốc để sử dụng với mục đích phòng và chữa bệnh cho bản thân và cộng đồng, khuyến khích khai thác gắn với bảo tồn và bảo vệ môi trường sống, đặc biệt khuyến khích trồng để bảo tồn nguồn cây thuốc bản địa, vừa làm mẫu, làm giống và phát triển nhân rộng.
  Điều 5. Quy định về khai thác:
  Điều 6. Nghiêm cấm việc khai thác vì mục đích thương mại các loài cây thuốc, các loài dược liệu ở trong các khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, trừ khi khai thác để sử dụng chữa bệnh tại chỗ, khai thác để phục vụ nghiên cứu khoa học. Nhưng trước khi khai thác phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền và thực hiện theo Quy chế của các khu rừng đặc dụng.
  Điều 7. Không được khai thác để kinh doanh hoặc xuất khẩu các loài cây thuốc hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cao đã được quy định trong Nghị định số: 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp quý hiếm và đã được ghi trong sách Đỏ Việt Nam (có danh mục cụ thể kèm theo) tại tất cả các địa phương trong tỉnh.
  Điều 8. Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu sử dụng các loài cây thuốc bản địa có giá trị cao trong chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, đặc biệt trong lĩnh vực thừa kế, ứng dụng các cây thuốc, bài thuốc dân tộc cổ truyền trong phòng và điều trị các bệnh hay gặp mang tính xã hội (bệnh tiểu đường, bệnh gút, bệnh viêm gan truyền nhiễm…).
  Điều 9. Khi tổ chức các hoạt động kinh doanh, buôn bán dược liệu các cơ sở bán buôn dược liệu phải có Chứng chỉ hành nghề và Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề kinh doanh dược liệu do Ngành y tế cấp, phải liệt kê danh mục các mặt hàng cây thuốc để kinh doanh buôn bán (những mặt hàng này không có trong danh mục cấm khai thác) và phải có trách nhiệm nộp thuế (thuế kinh doanh, thuế tài nguyên) với Nhà nước.
  Điều 10. Khi vận chuyển các loài cây thuốc từ nguồn cây thuốc bản địa không phải do trồng trọt ra ngoài tỉnh với số lượng lớn (từ 500 kg trở lên) các cơ sở buôn bán dược liệu phải có giấy phép vận chuyển, hợp đồng mua bán, dược liệu phải được đóng gói, trên bao bì có nhãn ghi tên cây thuốc và phải có danh mục liệt kê các vị thuốc kinh doanh, nguồn gốc xuất xứ (danh mục này không được có các loài cây thuốc bị cấm được quy định trong Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam). Trước mắt từ nay đến năm 2015 không cho phép xuất khẩu ra ngoài tỉnh và ra nước ngoài các mặt hàng cây thuốc có nguồn gốc hoang dã, quý hiếm.
  Điều 11. Khuyến khích các hoạt động của các Chương trình, Dự án trồng cây thuốc theo tiêu chí GAP (thực hành tốt trồng cây thuốc).
Chương III — MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC
  Điều 12. Uỷ ban nhân dân các cấp khuyến khích và ưu tiên việc triển khai các Chương trình, Dự án phục vụ mục tiêu bảo tồn và phát triển nguồn cây thuốc bản địa. Phấn đấu đưa việc bảo tồn, phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
  Điều 13. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp:
  Điều 14. Ngành Y tế có trách nhiệm tư vấn, thẩm định, cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề buôn bán Dược liệu và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh buôn bán Dược liệu cho các đối tượng được quy định ở Khoản 2 Điều 1 của Quy chế này.
  Điều 15. Cơ quan Thuế, cơ quan Quản lý thị trường có trách nhiệm hướng dẫn các thủ tục kinh doanh và nộp thuế đối với các đối tượng kinh doanh và buôn bán nguồn cây thuốc hoang dã, kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm.
  Điều 16. Cơ quan Kiểm lâm, các đội kiểm tra liên ngành có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện các hoạt động khai thác, kinh doanh trái phép nguồn tài nguyên cây thuốc của tỉnh để hạn chế tình trạng khai thác, buôn bán bất hợp pháp tràn lan, làm thất thoát và huỷ diệt nguồn tài nguyên cây thuốc của tỉnh.
  Điều 17. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội Đông y và các tổ chức xã hội nghề nghiệp hoạt động liên quan đến lĩnh vực dược liệu (cây, con khoáng vật làm thuốc) nói chung và cây thuốc (dược thảo) nói riêng, có trách nhiệm tư vấn và hướng dẫn các đối tượng được quy định ở khoản 2 Điều 1 thực hiện Quy chế này. Đặc biệt, Hội Đông y với tổ chức mạng lưới cơ sở và Hội viên có trách nhiệm giám sát, phát hiện các hoạt động khai thác, kinh doanh cây thuốc có tính chất thương mại và thông báo cho các cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý.
Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 18. Uỷ ban nhân dân các cấp, các cơ quan chức năng, các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tư vấn, thực hiện chức trách của mình theo Quy chế này sẽ được Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng theo quy định hiện hành.
  Điều 19. Những tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quy định ở Khoản 2, Điều 1 của Quy chế này có những hoạt động vi phạm quy chế phải chịu các hình thức xử lý tương xứng, bị tịch thu hàng hoá hoặc chịu xử phạt vi phạm hành chính theo các quy định của pháp luật.
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 20. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Uỷ ban nhân dân các cấp, các cơ quan chức năng và các tổ chức thành viên có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác và kinh doanh dược liệu quán triệt, học tập Quy chế này và triển khai thực hiện.
  Điều 21. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Kạn và các phương tiện truyền thông đại chúng có trách nhiệm đăng tải, phổ biến Quy chế để toàn thể nhân dân được biết và thực hiện.
  Điều 22. Hàng năm, Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ quan chức năng có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện trong báo cáo tổng kết năm kế hoạch của địa phương, đơn vị. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề không phù hợp hoặc phát sinh mới, các cơ quan chức năng, các địa phương, đơn vị cần phản ảnh kịp thời với Uỷ ban nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.