Luật · Quốc hội
Luật 34/2005/QH11
Luật Dược số 34/2005/QH11
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/06/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/2005
- Hết hiệu lực
- 01/01/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 105/2016/QH13 — Dược (06/04/2016)
Được hướng dẫn bởi (186)
- 03/2016/TT-BYT — Quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu (21/01/2016)
- 02/2016/TT-BYT — Bổ sung Điều 9 Thông tư số 14/2012/TT-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất bao bì dược phẩm” và hướng dẫn triển khai, áp dụng (12/01/2016)
- 126/2015/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất (09/12/2015)
- 14/2015/TT-BYT — Quản lý thuốc Methadone (25/06/2015)
- 263/QĐ-QLD — Về việc ban hành danh mục 325 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - đợt 150 (26/05/2015)
- 09/2015/TT-BYT — Quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế (25/05/2015)
- 05/2015/TT-BYT — Ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế (17/03/2015)
- 122/2014/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra y tế (25/12/2014)
- 44/2014/TT-BYT — Quy định việc đăng ký thuốc (25/11/2014)
- 33/2014/TT-BYT — Quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn (27/10/2014)
- 23/2014/TT-BYT — Ban hành Danh mục thuốc không kê đơn (30/06/2014)
- 19/2014/TT-BYT — Quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc (02/06/2014)
- 45/2013/TT-BYT — Ban hành danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần VI (26/12/2013)
- 40/2013/TT-BYT — Ban hành danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI (18/11/2013)
- 176/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế (14/11/2013)
- 37/2013/TT-BYT — Hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế (11/11/2013)
- 36/2013/TTLT-BYT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế (11/11/2013)
- 39/2013/TT-BYT — Quy định về quản lí thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch (01/11/2013)
- 1976/QĐ-TTg — Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (30/10/2013)
- 263/QĐ-QLD — Về việc ban hành danh mục 10 thuốc nước ngoài (thuốc có hoạt chất lần đầu, phối hợp hoạt chất lần đầu hoặc dạng bào chế lần đầu đăng ký tại Việt Nam - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - đợt 83 (01/10/2013)
- 23/2013/TT-BYT — Hướng dẫn hoạt động gia công thuốc (13/08/2013)
- 42/2013/QĐ-TTg — Quy định về quản lý thuốc dùng cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ (15/07/2013)
- 10/2013/TT-BYT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược (29/03/2013)
- 06/2013/TT-BYT — Hướng dẫn thực hiện thí điểm quản lý giá thuốc bằng phương pháp thặng số bán buôn tối đa toàn chặng đối với thuốc do ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế chi trả (08/02/2013)
- 33/2012/TT-BYT — Ban hành danh mục dược liệu có độc tính sử dụng làm thuốc tại Việt Nam (28/12/2012)
- 357/QĐ-QLD — Về việc cấp số đăng ký sản xuất trong nước cho 05 thuốc được phép lưu hành tại Việt Nam (26/12/2012)
- 96/2012/NĐ-CP — Quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (15/11/2012)
- 89/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược (24/10/2012)
- 14/2012/TT-BYT — Quy định các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất bao bì dược phẩm” và hướng dẫn triển khai, áp dụng (31/08/2012)
- 11/2012/TT-BYT — Hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế (28/06/2012)
- … và 156 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (73 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Chính sách của Nhà nước về lĩnh vực dược
Điều 4. Dự trữ quốc gia về thuốc
Điều 5. Quản lý nhà nước về giá thuốc
Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về dược
Điều 7. Thanh tra dược
Điều 8. Hội và hiệp hội về dược
Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — KINH DOANH THUỐC
Điều 10. Hình thức kinh doanh thuốc
Điều 11. Điều kiện, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
Điều 12. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
Điều 13. Chứng chỉ hành nghề dược
Điều 14. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, Chứng chỉ hành nghề dược
Điều 15. Quyền của cơ sở sản xuất thuốc
Điều 16. Nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thuốc
Điều 17. Thuốc pha chế tại nhà thuốc, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Mục 3 — XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THUỐC
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc
Điều 19. Uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu thuốc
Điều 20. Phạm vi nhập khẩu thuốc
Điều 21. Cơ sở bán buôn thuốc
Điều 22. Quyền của cơ sở bán buôn thuốc
Điều 23. Nghĩa vụ của cơ sở bán buôn thuốc
Điều 24. Cơ sở bán lẻ thuốc
Điều 25. Điều kiện chuyên môn của chủ cơ sở bán lẻ thuốc, người bán lẻ thuốc
Điều 26. Phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc
Điều 27. Quyền của người bán lẻ thuốc và của chủ cơ sở bán lẻ thuốc
Điều 28. Nghĩa vụ của người bán lẻ thuốc và của chủ cơ sở bán lẻ thuốc
Điều 29. Điều kiện đối với doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc
Điều 30. Quyền của doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc
Điều 31. Nghĩa vụ của doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc
Điều 32. Điều kiện đối với doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc
Điều 33. Quyền của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc
Điều 34. Nghĩa vụ của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc
Chương III — ĐĂNG KÝ, LƯU HÀNH THUỐC
Điều 35. Đăng ký thuốc
Điều 36. Lưu hành thuốc
Điều 37. Nhãn thuốc lưu hành trên thị trường
Điều 38. Thu hồi thuốc
Chương IV — THUỐC ĐÔNG Y VÀ THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU
Điều 39. Trồng cây thuốc và chăn nuôi động vật làm thuốc
Điều 40. Chất lượng của dược liệu
Điều 41. Bảo quản dược liệu
Điều 42. Bán thuốc đông y và thuốc từ dược liệu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 43. Đăng ký thuốc, lưu hành thuốc đông y và thuốc từ dược liệu
Điều 44. Sản xuất thuốc đông y và thuốc từ dược liệu
Điều 45. Xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thuốc đông y và thuốc từ dược liệu
Chương V — ĐƠN THUỐC VÀ SỬ DỤNG THUỐC
Điều 46. Đơn thuốc
Điều 47. Sử dụng thuốc
Chương VI — CUNG ỨNG THUỐC TRONG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Điều 48. Điều kiện cung ứng thuốc
Điều 49. Bảo đảm cung ứng thuốc
Điều 50. Pha chế thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Chương VII — THÔNG TIN, QUẢNG CÁO THUỐC
Điều 51. Thông tin thuốc
Điều 52. Quảng cáo thuốc
Điều 53. Phạm vi quảng cáo thuốc
Chương VIII — THỬ THUỐC TRÊN LÂM SÀNG
Điều 54. Thuốc thử lâm sàng
Điều 55. Thuốc miễn thử lâm sàng hoặc miễn một số giai đoạn thử lâm sàng
Điều 56. Điều kiện của người tham gia thử lâm sàng
Điều 57. Quyền của người tham gia thử lâm sàng
Điều 58. Quyền của tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng
Điều 59. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng
Điều 60. Quyền của tổ chức nhận thử thuốc trên lâm sàng
Điều 61. Nghĩa vụ của tổ chức nhận thử thuốc trên lâm sàng
Điều 62. Các giai đoạn và thủ tục thử thuốc trên lâm sàng
Điều 63. Thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt
Điều 64. Điều kiện kinh doanh, sử dụng thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt
Điều 65. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh, pha chế, cấp phát thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt
Chương X — TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC
Điều 66. Tiêu chuẩn chất lượng thuốc
Điều 67. Kiểm nghiệm thuốc
Điều 68. Cơ sở kiểm nghiệm thuốc
Điều 69. Cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc
Điều 70. Giải quyết khiếu nại về kết luận chất lượng thuốc
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 71. Quy định chuyển tiếp
Điều 72. Hiệu lực thi hành
Điều 73. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.