Quyết định · UBND

Quyết định 44/2010/QĐ-UBND

Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/08/2010
Ngày có hiệu lực
29/08/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các văn bản sau:
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi Trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
  Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản
  Điều 4. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 5. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
  Điều 6. Bồi thường về di chuyển mồ mả và công trình văn hóa, di tích, lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu do địa phương quản lý
  Điều 7. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
  Điều 8. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Chương III — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
  Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 10. Xử lý một số trường hợp cụ thể khi bồi thường đất
  Điều 11. Hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
  Điều 12. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
  Điều 13. Hỗ trợ kinh phí để di chuyển
  Điều 14. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 15. Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm
  Điều 16. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
  Điều 17. Hỗ trợ khác
Chương IV — TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 18. Bố trí tái định cư
  Điều 19. Hỗ trợ tái định cư
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 20. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 21. Trích quỹ phát triển quỹ đất
  Điều 22. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
  Điều 24. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
  Điều 25. Trách nhiệm của chủ đầu tư và tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 26. Xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 27. Chi phí phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 28. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 29. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi, có động cơ cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến vi phạm các quy định có liên quan đến Quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà có thể xử lý kỹ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
  Điều 30. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.