Thông tư · Bộ Y tế
Thông tư 44/2014/TT-BYT
Quy định việc đăng ký thuốc
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 15/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (2)
- 263/QĐ-QLD — Về việc ban hành danh mục 325 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - đợt 150 (26/05/2015)
- 263/QĐ-QLD — Về việc ban hành danh mục 325 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - đợt 150 (26/05/2015)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 45/2011/TT-BYT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”;Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới; Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc; thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc (21/12/2011)
- 22/2009/TT-BYT — Quy định việc đăng ký thuốc (24/11/2009)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 34/2005/QH11 — Dược (14/06/2005)
- 63/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế (31/08/2012)
- 34/2005/QH11 — Dược (14/06/2005)
Bố cục (40 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Yêu cầu, quyền và trách nhiệm đối với cơ sở đăng ký thuốc
Điều 4. Yêu cầu, quyền và trách nhiệm đối với cơ sở sản xuất thuốc
Điều 5. Yêu cầu đối với cơ sở nhượng quyền và nhận nhượng quyền sản xuất thuốc, thuốc sản xuất theo hình thức gia công
Điều 6. Yêu cầu về phiếu kiểm nghiệm thuốc trong hồ sơ đăng ký
Điều 7. Yêu cầu về an toàn, hiệu quả của thuốc
Điều 8. Yêu cầu về sinh khả dụng và tương đương sinh học của thuốc
Điều 9. Các hình thức đăng ký thuốc
Điều 10. Đặt tên thuốc
Điều 11. Ngôn ngữ, hình thức hồ sơ, mẫu thuốc và lệ phí
Điều 12. Hiệu lực của số đăng ký thuốc và thời hạn nộp hồ sơ đăng ký lại, hồ sơ đăng ký gia hạn
Chương II — SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI THUỐC ĐĂNG KÝ
Điều 13. Nguyên tắc chung
Điều 14. Sáng chế liên quan đến thuốc đăng ký
Điều 15. Bảo mật dữ liệu đối với hồ sơ đăng ký
Chương III — HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC
Mục 1 — HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC THÀNH PHẨM HÓA DƯỢC, VẮC XIN,
Điều 16. Các hồ sơ phải nộp
Điều 17. Hồ sơ hành chính và thông tin sản phẩm
Điều 18. Hồ sơ chất lượng
Điều 19. Hồ sơ tiền lâm sàng
Điều 20. Hồ sơ lâm sàng
Mục 2 — HỒ SƠ ĐĂNG KÝ SINH PHẨM CHẨN ĐOÁN IN VITRO
Điều 21. Các hồ sơ phải nộp
Điều 22. Hồ sơ hành chính và thông tin sản phẩm
Điều 23. Hồ sơ chất lượng
Điều 24. Hồ sơ đánh giá hiệu quả sinh phẩm chẩn đoán
Mục 3 — HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU,
Điều 25. Các hồ sơ phải nộp
Điều 26. Hồ sơ hành chính và thông tin sản phẩm
Điều 27. Hồ sơ chất lượng
Điều 28. Hồ sơ an toàn, hiệu quả
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUỐC VÀ THẨM QUYỀN CẤP,
Điều 29. Trình tự, thủ tục tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc
Điều 30. Thẩm quyền cấp số đăng ký
Điều 31. Thời hạn cấp số đăng ký hoặc trả lời đối với các hồ sơ đăng ký thay đổi lớn, thay đổi nhỏ, thay đổi khác
Điều 32. Các trường hợp rút số đăng ký thuốc
Điều 33. Các trường hợp tạm ngừng tiếp nhận mới hồ sơ đăng ký thuốc và ngừng cấp số đăng ký lưu hành thuốc cho các hồ sơ đã nộp
Điều 34. Thẩm quyền ra quyết định, trách nhiệm thông báo và thời hạn rút số đăng ký lưu hành, tạm ngừng nhận hồ sơ, tạm ngừng cấp số đăng ký lưu hành thuốc
Chương V — TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CHUYÊN GIA THẨM ĐỊNH VÀ
Điều 35. Tổ chức, hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc
Điều 36. Tổ chức, hoạt động của chuyên gia và các nhóm chuyên gia thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Hiệu lực thi hành
Điều 38. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 39. Điều khoản tham chiếu
Điều 40. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.