Thông tư · Bộ Y tế

Thông tư 22/2009/TT-BYT

Quy định việc đăng ký thuốc

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/11/2009
Ngày có hiệu lực
24/05/2010
Hết hiệu lực
15/01/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Được hướng dẫn bởi (6)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (41 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm
  Điều 4. Quy định đối với cơ sở đăng ký thuốc
  Điều 5. Quy định đối với cơ sở sản xuất thuốc
  Điều 6. Quy định đối với cơ sở nhượng quyền và nhận sản xuất thuốc nhượng quyền; thuốc sản xuất theo hình thức gia công.
  Điều 7. Yêu cầu về phiếu kiểm nghiệm thuốc
  Điều 8. Yêu cầu thử nghiệm lâm sàng liên quan đến đăng ký thuốc mới
  Điều 9. Yêu cầu về sinh khả dụng và tương đương sinh học của thuốc
  Điều 10. Quy định về ngôn ngữ, hình thức hồ sơ, mẫu thuốc và lệ phí
  Điều 11. Quy định về đặt tên thuốc
  Điều 12. Các hình thức đăng ký thuốc
  Điều 13. Hiệu lực của số đăng ký thuốc
Chương II — SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI THUỐC ĐĂNG KÝ
  Điều 14. Nguyên tắc chung
  Điều 15. Sáng chế liên quan đến thuốc đăng ký
  Điều 16. Bảo mật dữ liệu đối với hồ sơ đăng ký
Chương III — QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC
  Điều 17. Các hồ sơ phải nộp
  Điều 18. Quy định cụ thể đối với hồ sơ hành chính và thông tin sản phẩm
  Điều 19. Quy định cụ thể đối với hồ sơ chất lượng
  Điều 20. Quy định cụ thể đối với hồ sơ tiền lâm sàng
  Điều 21. Quy định cụ thể đối với hồ sơ lâm sàng
  Điều 22. Các hồ sơ phải nộp
  Điều 23. Quy định cụ thể đối với hồ sơ hành chính và thông tin sản phẩm
  Điều 24. Quy định cụ thể đối với hồ sơ chất lượng
  Điều 25. Quy định cụ thể đối với hồ sơ đánh giá hiệu quả sinh phẩm chẩn đoán
  Điều 26. Các hồ sơ phải nộp
  Điều 27. Quy định cụ thể đối với hồ sơ hành chính và thông tin sản phẩm
  Điều 28. Quy định cụ thể đối với hồ sơ chất lượng
  Điều 29. Quy định cụ thể đối với hồ sơ an toàn, hiệu quả
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUỐC VÀ THẨM QUYỀN CẤP, TẠM NGỪNG, RÚT SỐ ĐĂNG KÝ
  Điều 30. Trình tự, thủ tục tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc
  Điều 31. Thẩm quyền cấp số đăng ký
  Điều 32. Thời hạn cấp số đăng ký hoặc trả lời đối với các hồ sơ đăng ký thay đổi lớn, thay đổi nhỏ, thay đổi khác
  Điều 33. Các trường hợp rút số đăng ký thuốc
  Điều 34. Các trường hợp tạm ngừng tiếp nhận mới hồ sơ đăng ký thuốc và ngừng cấp số đăng ký lưu hành thuốc cho các hồ sơ đã nộp
  Điều 35. Thẩm quyền ra quyết định, trách nhiệm thông báo và thời hạn rút số đăng ký lưu hành, tạm ngừng nhận hồ sơ, tạm ngừng cấp số đăng ký lưu hành thuốc
Chương V — TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CHUYÊN GIA THẨM ĐỊNH VÀ HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC
  Điều 36. Tổ chức, hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc
  Điều 37. Tổ chức, hoạt động của các nhóm chuyên gia thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 38. Hiệu lực thi hành:
  Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 40. Lộ trình triển khai áp dụng Thông tư đăng ký thuốc
  Điều 41. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.