Thông tư 44/2015/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 63/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 22/10/2015
- Ngày có hiệu lực
- 10/12/2015
- Hết hiệu lực
- 15/01/2023
Hết hiệu lực từ 15/01/2023 theo điều khoản hiệu lực của 97/2022/NĐ-CP: “Thông tư số 44/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 63/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 97/2022/NĐ-CP (15/01/2023)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 63/2015/NĐ-CP — Quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (22/07/2015)
- 63/2015/NĐ-CP — Quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (22/07/2015)
- 106/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (20/12/2012)
Bố cục (10 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Xây dựng phương án sử dụng lao động Điều 4. Thời gian làm việc để làm căn cứ tính chế độ Điều 5. Tiền lương làm căn cứ tính chế độ Điều 6. Trách nhiệm của công ty thực hiện sắp xếp lại trong thực hiện chế độ Điều 7. Trách nhiệm của công ty sau khi sắp xếp lại đối với người lao động từ công ty thực hiện sắp xếp lại chuyển sang làm việc tại công ty Điều 8. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Điều 9. Báo cáo tình hình thực hiện chế độ Điều 10. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.