Nghị định 44/2020/NĐ-CP
Quy định về cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/04/2020
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2020
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 251/2026/NĐ-CP: “Nghị định này thay thế Nghị định số 44/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại và Nghị định 55/2020/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành án hình sự về thi hành án đối với pháp nhân thương mại.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 251/2026/NĐ-CP (01/07/2026)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
Bố cục (46 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại
Điều 4. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại
Điều 5. Lập biên bản việc pháp nhân thương mại không chấp hành án hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
Điều 6. Gửi quyết định cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại
Điều 7. Triệu tập, thông báo việc thi hành quyết định cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại
Điều 8. Cưỡng chế trong trường hợp chuyển giao nghĩa vụ thi hành án đối với pháp nhân thương mại tổ chức lại
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ
Mục 1 — PHONG TỎA TÀI KHOẢN
Điều 10. Căn cứ ra Quyết định phong tỏa tài khoản
Điều 11. Trường hợp áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản
Điều 12. Xác minh thông tin về tài khoản của pháp nhân thương mại
Điều 13. Ra Quyết định và gửi Quyết định phong tỏa tài khoản
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, công ty chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam nơi pháp nhân thương mại có tài khoản
Điều 15. Khấu trừ tiền trong tài khoản, xử lý chứng khoán trong tài khoản chứng khoán
Điều 16. Chấm dứt phong tỏa tài khoản
Mục 2 — KÊ BIÊN TÀI SẢN
Điều 17. Căn cứ ra Quyết định kê biên tài sản
Điều 18. Trường hợp áp dụng biện pháp kê biên tài sản
Điều 19. Xác minh thông tin về tài sản của pháp nhân thương mại
Điều 20. Tài sản không được kê biên
Điều 21. Kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp
Điều 22. Kê biên tài sản của pháp nhân thương mại đang do người thứ ba giữ
Điều 23. Kê biên vốn góp
Điều 24. Kê biên phương tiện giao thông
Điều 25. Kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
Điều 26. Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm
Điều 27. Kê biên tài sản gắn liền với đất
Điều 28. Ra Quyết định và gửi Quyết định kê biên tài sản
Điều 29. Tổ chức thi hành kê biên tài sản
Điều 30. Biên bản kê biên tài sản
Điều 31. Giao bảo quản tài sản kê biên
Điều 32. Định giá tài sản kê biên
Điều 33. Chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá
Điều 34. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản
Mục 3 — TẠM GIỮ TÀI LIỆU, CHỨNG TỪ, THIẾT BỊ CHỨA
Điều 35. Căn cứ ra Quyết định tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử; tạm giữ hoặc thu hồi con dấu của pháp nhân thương mại
Điều 36. Trường hợp áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử; tạm giữ hoặc thu hồi con dấu
Điều 37. Ra Quyết định và gửi Quyết định tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử, tạm giữ hoặc thu hồi con dấu của pháp nhân thương mại
Điều 38. Tổ chức thi hành Quyết định tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử, tạm giữ hoặc thu hồi con dấu của pháp nhân thương mại
Điều 39. Chấm dứt tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử, con dấu của pháp nhân thương mại
Điều 40. Trình tự, thủ tục mở niêm phong để bàn giao tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử, con dấu của pháp nhân thương mại bị tạm giữ
Chương III — BẢO ĐẢM THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH
Điều 41. Các biện pháp bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế
Điều 42. Chuyển việc thi hành quyết định cưỡng chế để bảo đảm thi hành
Điều 43. Xác định chi phí cưỡng chế
Điều 44. Tạm ứng, hoàn trả và thanh toán chi phí cưỡng chế
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45. Hiệu lực thi hành
Điều 46. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.