Quyết định · UBND
Quyết định 44/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/10/2020
- Ngày có hiệu lực
- 07/11/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 07/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (25/03/2022)
- 55/2020/QĐ-UBND — Bãi bỏ khoản 9 Điều 4 Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh (18/12/2020)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 49/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 3 Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2018 của UBND tỉnh Tây Ninh (25/11/2019)
- 35/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởngtrên địa bàn tỉnh Tây Ninh (17/09/2018)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 12/2019/TT-BNV — quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (04/11/2019)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 145/2013/NĐ-CP — Quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài (29/10/2013)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2020 và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2018 về ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2019 về sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 3 Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh. Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, các Khối Thi đua, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập, các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ, các chữ viết tắt Điều 4. Nguyên tắc chung Điều 5. Các trường hợp không công nhận danh hiệu thi đua và khen thưởng Điều 6. Lấy ý kiến quần chúng Nhân dân khi đề nghị công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 7. Đăng ký thi đua Điều 8. Tỷ lệ xét, công nhận danh hiệu thi đua Điều 9. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 10. Phương pháp tổ chức phong trào thi đua Điều 11. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua Điều 12. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua đối với tập thể Điều 13. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua đối với cá nhân Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 14. Giấy khen Điều 15. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 16. Tỉ lệ tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 17. Các hình thức biểu dương, khen thưởng khác Chương IV — TỔ CHỨC KHỐI THI ĐUA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 18. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Khối Thi đua Điều 19. Hoạt động của Khối Thi đua Điều 20. Đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của các Khối Thi đua Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TUYẾN TRÌNH, TRAO TẶNG, HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT DANH HIỆU THI ĐUA VÀ KHEN THƯỞNG Điều 21. Thẩm quyền quyết định công nhận danh hiệu thi đua và khen thưởng Điều 22. Tuyến trình khen thưởng Điều 23. Tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng Điều 24. Thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 25. Thời gian trình hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và khen thưởng Điều 26. Thời gian thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng, thời gian thông báo kết quả khen thưởng Điều 27. Quản lý lưu trữ hồ sơ khen thưởng Chương VI — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP, Điều 28. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Điều 29. Cơ cấu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp Điều 30. Hội đồng Đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến Điều 31. Công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 32. Tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng điển hình tiên tiến Điều 33. Kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng Điều 34. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành tích Điều 35. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ Điều 36. Hiệp y khen thưởng Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Tổ chức thực hiện Điều 38. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.