Nghị định · Chính phủ
Nghị định 44/2025/NĐ-CP
Quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/02/2025
- Ngày có hiệu lực
- 15/04/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 105/2025/QĐ-UBND — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (05/12/2025)
- 66/2025/QĐ-UBND — Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (15/08/2025)
- 07/2025/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với các tổ chức theo quy định tại khoản 5 và khoản 8 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước (22/05/2025)
- 003/2025/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước (28/04/2025)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính phủ (18/02/2025)
- 59/2020/QH14 — doanh nghiệp (17/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 45/2019/QH14 — Bộ Luật lao động (20/11/2019)
- 69/2014/QH13 — Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (26/11/2014)
Bố cục (34 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng
Điều 4. Các yếu tố khách quan loại trừ khi xác định tiền lương
Chương II — QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
Điều 5. Quản lý lao động
Điều 6. Thang lương, bảng lương
Chương III — TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ BAN ĐIỀU HÀNH
Mục 1 — PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG
Điều 7. Phương pháp xác định
Điều 8. Lựa chọn phương pháp xác định
Mục 2 — XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG THÔNG QUA
Điều 9. Mức tiền lương bình quân kế hoạch
Điều 10. Mức tiền lương bình quân thực hiện
Điều 11. Xác định quỹ tiền lương
Mục 3 — XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG
Điều 12. Đơn giá tiền lương ổn định
Điều 13. Xác định quỹ tiền lương
Mục 4 — XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
Điều 14. Xác định quỹ tiền lương đối với sản phẩm, dịch vụ công hoặc thuộc lĩnh vực Nhà nước hạn mức sản xuất
Điều 15. Xác định quỹ tiền lương đối với nhiệm vụ phát sinh mới
Điều 16. Xác định quỹ tiền lương đối với lao động bổ sung theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
Điều 17. Xác định quỹ tiền lương đối với lao động công nghệ cao
Mục 5 — TẠM ỨNG, DỰ PHÒNG VÀ PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG
Điều 18. Tạm ứng, dự phòng tiền lương
Điều 19. Phân phối tiền lương
Chương IV — TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO
Điều 20. Mức lương cơ bản
Điều 21. Mức tiền lương kế hoạch
Điều 22. Mức tiền lương thực hiện
Điều 23. Mức thù lao
Điều 24. Tạm ứng tiền lương, thù lao
Điều 25. Quyết định mức tiền lương, thù lao
Chương V — TIỀN THƯỞNG, PHÚC LỢI
Điều 26. Tiền thưởng, phúc lợi đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 27. Tiền thưởng, phúc lợi đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
Chương VI — TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 28. Trách nhiệm của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 29. Trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 33. Hiệu lực thi hành
Điều 34. Tổ chức thực hiện
Phụ lục — ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG CƠ BẢN
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.