Quyết định · UBND
Quyết định 45/2011/QĐ-UBND
Ban hành quy định về đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/09/2011
- Ngày có hiệu lực
- 20/10/2011
- Hết hiệu lực
- 27/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 39/2015/QĐ-UBND — Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang (17/11/2015)
Được hướng dẫn bởi (1)
- 26/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý, sử dụng đất bãi bồi trên địa bàn tỉnh An Giang (27/09/2012)
Hướng dẫn thi hành (13)
- 38/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 (26/05/2011)
- 16/2011/TT-BTNMT — Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai (20/05/2011)
- 20/2010/TT-BTNMT — Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (22/10/2010)
- 17/2009/TT-BTNMT — Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (21/10/2009)
- 88/2009/NĐ-CP — Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (19/10/2009)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 38/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (19/06/2009)
- 34/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai (18/06/2009)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 56/2005/QH11 — Nhà ở (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
Bố cục (174 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các quy định
Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính, các văn bản hành chính
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 20 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản sau:
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nơi nộp hồ sơ và trả kết quả
Điều 4. Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ
Điều 5. Thời gian, tính thời hạn thực hiện thủ tục hành chính
Điều 6. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận
Điều 7. Sao y giấy chứng nhận và lập danh sách cấp giấy chứng nhận
Điều 8. Các trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 9. Các trường hợp không được chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 10. Các loại tài sản gắn liền với đất được chứng nhận và không được chứng nhận quyền sở hữu
Điều 11. Các loại giấy tờ hợp lệ để chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 12. Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng
Điều 13. Quy định về phân loại, phân cấp công trình
Điều 14. Quy định về chuyển thuế, thông báo thuế, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Điều 15. Quy định về xác định cơ sở tôn giáo hợp pháp
Chương II — CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Mục 1 — THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 16. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 17. Thủ tục cấp giấy chứng nhận tài sản gắn liền với đất (chủ sở hữu tài sản không phải là người sử dụng đất)
Điều 18. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
Điều 19. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
Mục 2 — THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 20. Xác định diện tích đất ở đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở
Điều 21. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất (theo khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai)
Điều 22. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp không có giấy tờ
Điều 23. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất)
Điều 24. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 25. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
Chương III — CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN, XÁC NHẬN BỔ SUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP
Mục 1 — THỦ TỤC THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 26. Thủ tục xin cấp đổi giấy chứng nhận
Điều 27. Thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đã mất
Điều 28. Thủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận đã cấp
Mục 2 — THỦ TỤC THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 29. Thủ tục xin cấp đổi giấy chứng nhận
Điều 30. Thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đã mất
Điều 31. Thủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận đã cấp
Chương IV — ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Mục 1 — THẨM QUYỀN XÁC NHẬN THAY ĐỔI VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 32. Thẩm quyền xác nhận nội dung thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp
Điều 33. Quy định về điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Mục 2 — ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH
Điều 34. Thủ tục đăng ký chuyển nhượng toàn bộ thửa đất
Điều 35. Thủ tục đăng ký tặng cho toàn bộ thửa đất
Điều 36. Xử lý việc chuyển nhượng, tặng cho một phần thửa đất
Điều 37. Thủ tục đăng ký nhận chuyển nhượng một phần thửa đất
Điều 38. Thủ tục đăng ký nhận tặng cho một phần thửa đất
Điều 39. Thủ tục đăng ký nhận thừa kế quyền sử dụng đất
Điều 40. Thủ tục đăng ký nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Điều 41. Thủ tục đăng ký nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Điều 42. Thủ tục đăng ký nhận thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Điều 43. Thủ tục đăng ký nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất
Điều 44. Thủ tục đăng ký nhận tặng cho tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất
Điều 45. Thủ tục đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất
Điều 46. Thủ tục đăng ký cho thuê tài sản gắn liền với đất
Điều 47. Thủ tục đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Điều 48. Thủ tục xoá đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Điều 49. Thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 50. Thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 51. Thủ tục đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất
Điều 52. Thủ tục đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Điều 53. Thủ tục đăng ký thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất
Điều 54. Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung thế chấp
Điều 55. Thủ tục đăng ký thế chấp tài sản hình thành trong tương lai
Điều 56. Thủ tục xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản hình thành trong tương lai
Điều 57. Thủ tục tách thửa đất theo yêu cầu của người sử dụng đất
Điều 58. Thủ tục hợp thửa đất theo yêu cầu của người sử dụng đất
Điều 59. Thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Điều 60. Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây
Điều 61. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án
Điều 62. Thủ tục đăng ký thay đổi, gia hạn thời hạn sử dụng đất; thời hạn sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 63. Thủ tục đề nghị đính chính giấy chứng nhận khi có sai sót
Mục 3 — ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CƠ QUAN CẤP HUYỆN
Điều 64. Thủ tục đăng ký chuyển nhượng toàn bộ thửa đất
Điều 65. Thủ tục đăng ký tặng cho toàn bộ thửa đất
Điều 66. Xử lý việc chuyển nhượng, tặng cho một phần thửa đất
Điều 67. Thủ tục đăng ký nhận chuyển nhượng một phần thửa đất
Điều 68. Thủ tục đăng ký nhận tặng cho một phần thửa đất
Điều 69. Thủ tục đăng ký nhận thừa kế quyền sử dụng đất
Điều 70. Thủ tục đăng ký nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Điều 71. Thủ tục đăng ký nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Điều 72. Thủ tục đăng ký nhận thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Điều 73. Thủ tục đăng ký nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất
Điều 74. Thủ tục đăng ký nhận tặng cho tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất
Điều 75. Thủ tục đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất
Điều 76. Thủ tục đăng ký cho thuê tài sản gắn liền với đất
Điều 77. Thủ tục đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Điều 78. Thủ tục xoá đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Điều 79. Thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 80. Thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 81. Thủ tục đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất
Điều 82. Thủ tục đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Điều 83. Thủ tục đăng ký thế chấp bằng tài sản gắn liền với đất
Điều 84. Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung thế chấp
Điều 85. Thủ tục đăng ký thế chấp tài sản hình thành trong tương lai
Điều 86. Thủ tục xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản hình thành trong tương lai
Điều 87. Thủ tục tách thửa đất theo yêu cầu của người sử dụng đất
Điều 88. Thủ tục hợp thửa đất theo yêu cầu của người sử dụng đất
Điều 89. Thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Điều 90. Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây
Điều 91. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án
Điều 92. Thủ tục cấp giấy chứng nhận do thực hiện việc thỏa thuận chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 93. Thủ tục đăng ký thay đổi thời hạn sử dụng đất; thời hạn sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 94. Thủ tục đề nghị đính chính giấy chứng nhận khi có sai sót
Chương V — XỬ LÝ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Điều 95. Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2004 nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
Điều 96. Xử lý trường hợp cá nhân sử dụng đất đã chết trước khi trao giấy chứng nhận
Điều 97. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất do Nhà nước bán đấu giá
Điều 98. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho người trúng đấu thầu thực hiện dự án có sử dụng đất
Điều 99. Việc chứng nhận quyền sử dụng đất an ninh, quốc phòng
Điều 100. Xử lý việc cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo mà trên thửa đất có người khác đang sử dụng
Điều 101. Xử lý các trường hợp đăng ký biến động đổi tên từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần
Điều 102. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng khu dân cư
Điều 103. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với đất ở trong dự án phát triển nhà ở thương mại mà chủ đầu tư chưa được chứng nhận quyền sở hữu cho từng nhà ở
Điều 104. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài mua nhà ở gắn liền với đất ở trong dự án phát triển nhà ở thương mại mà chủ đầu tư chưa được chứng nhận quyền sở hữu cho từng nhà ở
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 105. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 106. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 107. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 108. Trách nhiệm của cơ quan thuế
Điều 109. Trách nhiệm của các Sở, ngành khác có liên quan
Điều 110. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 111. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 112. Trách nhiệm người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 113. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nơi nộp hồ sơ và trả kết quả
Điều 4. Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ
Điều 5. Cách tính thời hạn thực hiện thủ tục hành chính
Điều 6. Quy định về chuyển thuế, thông báo thuế, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai
Điều 7. Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất
Điều 8. Xác định nguồn vốn tạo quỹ đất của doanh nghiệp nhà nước
Điều 9. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 10. Thông báo thu hồi đất
Điều 11. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 12. Cấp giấy chứng nhận sau khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 13. Quy định về lập bản đồ khu đất
Chương II — THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Mục 1 — THỦ TỤC ÁP DỤNG CHO CƠ SỞ TÔN GIÁO
Điều 14. Thủ tục giao đất cho cơ sở tôn giáo
Điều 15. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng công trình tôn giáo
Mục 2 — THỦ TỤC ÁP DỤNG CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẤU TƯ, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
Điều 16. Thủ tục giao đất (thực hiện theo hình thức thu hồi đất - giao đất)
Điều 17. Thủ tục giao đất đối với dự án đã có sẵn mặt bằng
Điều 18. Thủ tục giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất (theo hình thức thu hồi đất)
Điều 19. Thủ tục giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất (theo hình thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất)
Điều 20. Thủ tục giao đất cho tổ chức phát triển quỹ đất (đối với trường hợp tổ chức vi phạm pháp luật đất đai hoặc đất được giao, cho thuê mà không được gia hạn khi hết hạn)
Điều 21. Thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
Điều 22. Thủ tục cho thuê đất đối với trường hợp có sẵn mặt bằng
Điều 23. Thủ tục cho thuê đất đối với trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều 24. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
Điều 25. Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
Điều 26. Thủ tục nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
Chương III — THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 27. Thủ tục thu hồi đất của các hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư
Điều 28. Thủ tục giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở trong khu dân cư do nhà nước đầu tư
Điều 29. Thủ tục giao đất nông nghiệp (theo hình thức chỉ định)
Điều 30. Thủ tục cho thuê đất nông nghiệp
Điều 31. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
Điều 32. Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
Điều 33. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 35. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan Thuế
Điều 37. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
Điều 40. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các Sở, Ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo kịp thời./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nơi nộp hồ sơ và trả kết quả
Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ kê khai thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính
Điều 5. Hướng dẫn ghi vào mục "nội dung các khoản nộp ngân sách"
Điều 6. Nguyên tắc phối hợp giữa Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả về đất đai cơ quan Thuế, cơ quan Tài chính và Kho bạc nhà nước
Điều 7. Các thủ tục hành chính thực hiện rút ngắn thời gian và các thủ tục hành chính không phải xác định nghĩa vụ tài chính tại cơ quan Thuế
Chương II — THỦ TỤC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT LÀ TỔ CHỨC KINH TẾ TRONG NƯỚC, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẤU TƯ
Điều 8. Trách nhiệm của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 9. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất cấp tỉnh
Điều 10. Trách nhiệm đối với Cục thuế tỉnh, Sở Tài chính
Điều 11. Trách nhiệm đối với Kho bạc Nhà nước
Chương III — THỦ TỤC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT LÀ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONG NƯỚC; NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI MUA NHÀ Ở GẮN LIỀN VỚI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Điều 12. Trách nhiệm người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 13. Trách nhiệm Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả về đất đai cấp huyện
Điều 14. Trách nhiệm Chi cục thuế, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện
Điều 15. Trách nhiệm Kho bạc Nhà nước
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Việc giao nhận hồ sơ giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả về đất đai và cơ quan Thuế
Điều 17. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.