Quyết định · UBND
Quyết định 45/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 10/07/2017
- Ngày có hiệu lực
- 01/08/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 01/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (11/01/2010)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 49/2016/TT-BTNMT — Quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai (28/12/2016)
- 48/2015/TT-BTNMT — Quy định về quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ (12/11/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 45/2015/NĐ-CP — Về hoạt động đo đạc và bản đồ (06/05/2015)
- 25/2014/TT-BTNMT — Quy định về bản đồ địa chính (19/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 11/2008/QĐ-BTNMT — Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vê xây dựng lưới độ cao” (18/12/2008)
- 83/2000/QĐ-TTg — Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam (12/07/2000)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Điều 4. Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 5. Quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ Điều 6. Lập, thẩm định và phê duyệt Thiết kế kỹ thuật và dự toán đo đạc và bản đồ Điều 7. Lập, thẩm định phương án kỹ thuật trích đo địa chính, chỉnh lý bản đồ phục vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất và mục đích quản lý đất đai khác Điều 8. Lập, thẩm định phương án kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa hình phục vụ tính khối lượng đào, đắp (nếu chưa có bản đồ địa hình, thiết kế kỹ thuật); khảo sát, thăm dò, cấp phép, gia hạn, chuyển nhượng khoáng sản thuộc thẩm quyền UBND tỉnh và mục đích quản lý đất đai khác Chương III — TRÁCH NHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 10. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Điều 11. Trách nhiệm của UBND cấp xã Điều 12. Trách nhiệm của Chủ đầu tư Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị thi công Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 15. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.