Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 457/2003/QĐ-NHNN
Về việc ban hành Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/05/2003
- Ngày có hiệu lực
- 23/06/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 67/2025/TT-NHNN — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành (31/12/2025)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
- 44/2002/QĐ-TTg — Về việc sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn của các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (21/03/2002)
- 64/2001/NĐ-CP — Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (20/09/2001)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quyết định số 212/2002/QĐ-NHNN ngày 20/03/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học Ngân hàng, Giám đốc Sở Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Phần 1 — : Điều 1. Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng này quy định các thủ tục, trình tự về xử lý, kiểm soát, thanh toán và hạch toán kế toán các khoản thanh toán chuyển tiền giữa các Ngân hàng, Tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) có tham gia thanh toán bù trừ điện tử do Ngân hàng Nhà nước tổ chức và chủ trì. Điều 2. Kiểm soát, đối chiếu và xử lý bù trừ trong thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng. Điều 3. Chứng từ sử dụng trong thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng. Điều 4. Chuyển Nợ trong thanh toán bù trừ điện tử. Điều 5. Nguyên tắc thanh toán trong thanh toán bù trừ điện tử: Điều 6. Thời gian giao dịch trong thanh toán bù trừ điện tử. Điều 7. Trật tự ưu tiên xử lý Lệnh thanh toán áp dụng trong phiên thanh toán bù trừ điện tử. Phần 2 — : Điều 8. Thủ tục xin tham gia và xét duyệt Ngân hàng thành viên tham gia thanh toán bù trừ điện tử. Điều 9. Nhiệm vụ xử lý lệnh thanh toán gửi đi thanh toán bù trừ. Điều 10. Xử lý và hạch toán nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử. Điều 11. Qui trình xử lý, hạch toán Lệnh thanh toán và kết quả thanh toán bù trừ điện tử Điều 12. Tiếp nhận, kiểm soát các Lệnh thanh toán và Bảng kê các Lệnh thanh toán chuyển đi Ngân hàng chủ trì của các Ngân hàng thành viên gửi Lệnh. Điều 13. Lập Bảng kết quả thanh toán bù trừ điện tử và kiểm tra khả năng chi trả của từng Ngân hàng thành viên: Điều 14. Hạch toán kết quả thanh toán bù trừ điện tử tại Ngân hàng chủ trì. Điều 15. Lập và gửi bảng tổng hợp doanh số thanh toán bù trừ điện tử ngày: Điều 16. Đối chiếu doanh số thanh toán bù trừ điện tử cuối ngày. Điều 17. Xử lý các sai sót và sự cố kỹ thuật khi đối chiếu doanh số thanh toán bù trừ điện tử. Điều 18. Quyết toán thanh toán bù trừ điện tử: Điều 19. Các nguyên tắc điều chỉnh sai sót trong thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng. Điều 20. Huỷ lệnh thanh toán Điều 21. Điều chỉnh sai sót tại Ngân hàng thành viên gửi lệnh: Điều 22. Điều chỉnh sai sót tại ngân hàng chủ trì Điều 23. Điều chỉnh sai sót tại ngân hàng thành viên nhận lệnh Điều 24. Đối với huỷ lệnh thanh toán theo yêu cầu của khách hàng. Phần 3 — : Điều 25. Vụ trưởng Vụ kế toán - tài chính, Chánh thanh tra Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử giữa các ngân hàng. Điều 26. Việc sửa đổi, bổ sung quy trình này do Thống đốc Ngân hàng nhà nước quyết định.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.