Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 44/2002/QĐ-TTg
Về việc sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn của các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/03/2002
- Ngày có hiệu lực
- 06/04/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (9)
- 661/QĐ-NHPT — Về việc ban hành quy định thủ tục thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam (29/12/2006)
- 661/QĐ-NHPT — Về việc ban hành quy định thủ tục thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam (29/12/2006)
- 1571/2005/QĐ-NHNN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Thanh toán điện tử liên ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN ngày 09/04/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (31/10/2005)
- 1014/2005/QĐ-NHNN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 134/2000/QĐ-NHNN2 ngày 18/4/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (11/07/2005)
- 456/2003/QĐ-NHNN — Về việc sửa đổi, bổ sung khoản1 Điều 1 quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng ban hành kèm theo Quyết Định số 1557/2001/QĐ-NHNN ngày 14/12/2001 của Thống đốc Ngân hành Nhà nước. (12/05/2003)
- 457/2003/QĐ-NHNN — Về việc ban hành Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng (12/05/2003)
- 543/2002/QĐ-NHNN — Ban hành Quy định về xây dựng, cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh toán điện tử liên ngân hàng. (29/05/2002)
- 412/2002/QĐ-NHNN — Về việc ban hành mã ngân hàng trong hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (25/04/2002)
- 309/2002/QĐ-NHNN — Về việc ban hành Quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng (09/04/2002)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 64/2001/NĐ-CP — Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (20/09/2001)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
- Không số — Kế toán và Thống kê (20/05/1988)
Bố cục (9 điều)
Điều 1. Các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,ngân hàng, các tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán) được sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn. Điều 2. Chứng từ điện tử là chứng từ kế toán mà các yếu tố của nó được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử đã được mã hoá mà không có sự thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán. Điều 3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm quy định về: tiêu chuẩn, quy cách mẫu biểu, chỉ tiêu phản ánh, cấu trúc dữ liệu của chứng từ điện tử; vềviệc lập, cấp phát, quản lý các mật mã trong thanh toán điện tử giữa các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (bao gồm cả chữ ký điện tử). Điều 4. Các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán sử dụng chứng từ điện tử có trách nhiệm: Điều 5. Các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, chứng từ điện tử và hướng dẫn việc sử dụng các thiết bị để phục vụ cho công tác, điều tra, đọc chứng từ khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền. Điều 6. Các chứng từ điện tử đã sử dụng để hạch toán kế toán và thanh toán phải in được ra giấy dưới dạng chứng từ hoặc bảng kê chứng từ khi cần thiết. Trên từng chứng từ hoặc bảng kê chứng từ sau khi in ra giấy phải được kế toán trưởng và Tổng giám đốc, Giám đốc các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (hoặc người được ủyquyền) kiểm soát, ký xác nhận và đóng dấu theo quy định. Điều 7. Cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của Quyết định này và các quy định phápluật về chứng từ điện tử thì tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷluật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây ra thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 196/TTg ngày 01 tháng 4 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng các dữ liệu thông tin trên vật mang tin để làm chứng từ kế toán và thanh toán của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng. Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.