Quyết định · UBND
Quyết định 46 /2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác đề nghị xây dựng; soạn thảo, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/08/2016
- Ngày có hiệu lực
- 22/08/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 37/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong công tác đề nghị xây dựng; soạn thảo, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận (05/07/2021)
- 37/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong công tác đề nghị xây dựng; soạn thảo, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận (05/07/2021)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác đề nghị xây dựng, soạn thảo, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; gồm 06 chương, 24 điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp soạn thảo, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
Chương II — ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 4. Các trường hợp đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chủ trì đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong công tác phối hợp đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Mục 2 — ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 9. Trách nhiệm đề nghị xây dựng quyết định của UBND tỉnh
Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — SOẠN THẢO, GÓP Ý, THẨM ĐỊNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 11. Nhiệm vụ của cơ quan được giao chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 12. Hồ sơ gửi đề nghị thẩm định
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị phối hợp soạn thảo dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và dự thảo quyết định của UBND tỉnh
Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 16. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Quy định về đánh số thứ tự của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Chương IV — ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN
Điều 18. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
Điều 19. Thẩm quyền áp dụng và hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
Chương V — LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT
Điều 20. Đề xuất và lập danh mục văn bản quy định chi tiết
Điều 21. Xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng văn bản quy định chi tiết
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
Điều 23. Kinh phí thực hiện việc xây dựng, soạn thảo, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 24. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.