Quyết định · CTUBBT
Quyết định 47/2001/QĐ-CTUBBT
"V/v ban hành quy chế tổ chức bán đấu giá tài sản”
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/08/2001
- Ngày có hiệu lực
- 20/08/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 29/2000/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý và xử lý tài sản khi có quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1766/1998/QĐ-BTC ngày 07 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (29/02/2000)
- 27/1999/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ (20/04/1999)
- 1766/1998/QĐ-BTC — Của Bộ trưởng Bộ Tài chính số 1766/1998/QĐ-BTC ngày 07 tháng 12 năm 1998 ban hành "Quy chế quản lý và xử lý tài sản khi có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước" (07/12/1998)
- 14/1998/NĐ-CP — Về quản lý tài sản Nhà nước (06/03/1998)
- 86-CP — Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản (19/12/1996)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này” Quy chế tổ chức bán đấu giá tài sản” các Doanh nghiệp Nhà nước, các cơ quan hành chính sự nghiệp, tài sản đã có quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước tại địa phương . Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và bãi bỏ các qui định trước đây trái với quyết định này. Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính-Vật Giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các Hội, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố và Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước có trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng: Điều 2. Nguyên tắc bán đấu giá: Điều 3. Mọi tổ chức, cá nhân là người mang quốc tịch Việt nam đều có quyền đăng ký tham dự đấu giá để mua và làm chủ sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật. Trừ những người sau đây không được tham gia đấu giá tài sản: Chương II — TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ Điều 4. Hội đồng bán đấu giá chịu trách nhiệm tổ chức bán tài sản theo đúng quy chế, có trách nhiệm thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai về số lượng, chủng loại tài sản cần bán cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu đăng ký tham gia đấu giá được đảm bảo tính công khai và khách quan. Điều 5. Mọi tổ chức, cá nhân (gọi chung là khách hàng) có nhu cầu thì đăng ký tham dự đấu giá. Khách hàng muốn tham dự đấu giá phải làm đầy đủ thủ tục đăng ký với Hội đồng đấu giá trước giờ tổ chức đấu giá. Điều 6. Giá khởi điểm (giá chuẩn) tài sản được đưa ra bán đấu giá là giá đã được cấp thẩm quyền phê duyệt đã được phân cấp xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước. Giá khởi điểm bán đấu giá phải sát với giá thị trường theo từng thời điểm, trường hợp giá khởi điểm bán đấu giá đã được phê duyệt, nhưng không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm đấu giá, thì UBND Tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá xem xét quyết định giá khởi điểm bán đấu giá nhưng không được thấp hơn giá khởi điểm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước đó. Điều 7. Tổ chức bán đấu giá chỉ được tiến hành khi có ít nhất từ 02 (hai) khách hàng trở lên tham dự. Trường hợp đã 02 lần thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá, thì Chủ tịch UBND Tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá bán thẳng theo giá không được thấp hơn giá chuẩn đã được phê duyệt. Điều 8. Lệ phí đấu giá: trong khi chờ Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn mức thu, UBND Tỉnh tạm thời quy định mức thu lệ phí đấu giá: Các khách hàng khi đăng ký tham gia đấu giá phải nộp ngay một khoản lệ phí là 0,1% trên giá trị tài sản (giá chuẩn bán đấu giá), nhưng tối thiểu không dưới 30.000đ (ba mươi ngàn đồng) và tối đa không quá 500.000đ(năm trăm ngàn đồng) cho một lần tham dự đấu giá. Điều 9. Thu tiền đặt trước ( tiền đặt cọc ): Điều 10. Chi phí cho công tác tổ chức đấu giá: UBND Tỉnh cho phép cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức bán đấu giá được trích 2% trên giá trị bán tài sản ( kể cả tài sản bán thẳng) để có nguồn chi cho công tác định giá và bán đấu giá tài sản Nhà nước bao gồm : Chi phí kiểm kê, giao nhận, chi phí tổ chức định giá, tổ chức thông tin, quảng cáo, tổ chức trưng bày tài sản và cho xem tài sản bán đấu giá, chi phí in ấn tài liệu hồ sơ bán đấu giá, chi cho tổ chức cuộc bán đấu giá, thù lao cho cán bộ liên quan đến đấu giá và một số công tác liên quan đến quản lý, xử lý tài sản Nhà nước. Cơ quan được trích chi phí cho công tác tổ chức đấu giá có trách nhiệm theo dõi phản ánh đầy đủ các khoản thu chi và quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 11. Xử lý các vấn đề phát sinh trong phiên bán đấu giá: Chương III — HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ Điều 12. Tùy theo tính chất, đặc điểm, giá trị của tài sản và số lượng khách hàng tham gia đấu giá, Chủ tịch Hội đồng đấu giá quyết định hình thức đấu giá, bao gồm các hình thức đấu giá như sau: Điều 13. Khách hàng trúng giá được mua tài sản sau khi Hội đồng đã có kết luận công bố là trúng đấu giá thì phải nộp thêm tiền cho đủ để bằng 30%(kể cả khoản tiền đã đặt cọc ) tính trên giá trúng đấu giá, sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày tổ chức bán đấu giá phải nộp đầy đủ phần tiền còn lại để nhận tài sản. Nếu quá thời gian quy định trên, khách hàng trúng đấu giá được mua tài sản không nộp đủ số tiền theo kết quả của cuộc đấu giá thì khoản tiền đã nộp sẽ được sung vào công quỹ Nhà nước và coi như khách hàng trúng thầu bỏ cuộc không có nhu cầu mua tài sản. Điều 14. Đối với các đơn vị quản lý tài sản bán đấu giá và được ủy quyền bảo quản tài sản bán đấu giá, có trách nhiệm bảo quản theo đúng nguyên trạng tài sản đã kiểm kê ban đầu mà Hội đồng đã định giá tính toán cho đến khi làm thủ tục giao nhận tài sản cho khách hàng. Mọi sự thiếu, mất trong quá trình quản lý so với biên bản kiểm kê đã định giá, đơn vị bảo quản phải chịu trách nhiệm bồi hoàn. Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Giao cho giám đốc Sở Tài chính-Vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.