Quyết định · UBND
Quyết định 47/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/08/2016
- Ngày có hiệu lực
- 22/08/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 41/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (15/07/2013)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 48/2015/TT-BTNMT — Quy định về quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ (12/11/2015)
- 49/2015/TT-BTNMT — Quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc (12/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 45/2015/NĐ-CP — Về hoạt động đo đạc và bản đồ (06/05/2015)
- 25/2014/TT-BTNMT — Quy định về bản đồ địa chính (19/05/2014)
- 05/2009/TT-BTNMT — Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính (01/06/2009)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 04 Chương 34 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Hệ quy chiếu và hệ toạ độ Điều 3. Nguyên tắc hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 4. Quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân Chương II — HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 5. Quản lý Nhà nước về đo đạc và bản đồ Điều 6. Danh mục các hoạt động dịch vụ đo đạc và bản đồ phải có giấy phép Điều 7. Hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Điều 8. Kinh phí thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 9. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 11. Trách nhiệm bảo đảm chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ Điều 12. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - Dự toán công trình Điều 13. Kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ Điều 14. Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình đo đạc và bản đồ Điều 15. Bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc Chương III — THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 16. Trách nhiệm về quản lý, sử dụng các tài liệu đo đạc và bản đồ Điều 17. Bảo mật thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ Điều 18. Thành lập, xuất bản và phát hành sản phẩm bản đồ Điều 19. Quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ Chương IV — TRÁCH NHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 20. Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 21. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh Điều 22. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 24. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường Điều 25. Trách nhiệm của chủ đầu tư Điều 26. Trách nhiệm của đơn vị thi công đo đạc Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trong xây dựng công trình xây dựng đo đạc Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc Điều 29. Trách nhiệm của chủ sử dụng đất và chủ sở hữu công trình nơi có công trình xây dựng đo đạc Điều 30. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết của cơ quan quản lý công trình xây dựng đo đạc trong trường hợp phải di dời hoặc hủy bỏ dấu mốc đo đạc Điều 31. Trích đo địa chính Điều 32. Lập thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc bản đồ địa chính Điều 33. Chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 34. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.