Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 47/2024/TT-BGTVT

Quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
15/11/2024
Ngày có hiệu lực
01/01/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (4)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Bố cục (35 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH, MIỄN KIỂM ĐỊNH LẦN ĐẦU CHO XE CƠ GIỚI (TRỪ XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY), XE MÁY CHUYÊN DÙNG
  Điều 4. Địa điểm thực hiện kiểm định, đối tượng miễn kiểm định lần đầu
  Mục 1 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC MIỄN KIỂM ĐỊNH LẦN ĐẦU
    Điều 5. Hồ sơ đề nghị
    Điều 6. Trình tự, cách thức thực hiện
  Mục 2 — HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH
    Điều 7. Hồ sơ đề nghị kiểm định lần đầu
    Điều 8. Hồ sơ đề nghị kiểm định định kỳ
    Điều 9. Hồ sơ đề nghị kiểm định đối với xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời
  Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
    Điều 10. Thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ
    Điều 11. Thực hiện kiểm tra, đánh giá xe cơ giới
    Điều 12. Thực hiện kiểm tra, đánh giá xe máy chuyên dùng
  Mục 4 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH,TEM KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
    Điều 13. Nguyên tắc cấp lại
    Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp lại
    Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp lại
  Mục 5 — CẬP NHẬT HỒ SƠ PHƯƠNG TIỆN CHO XE CƠ GIỚI, XE MÁYCHUYÊN DÙNG
    Điều 16. Cập nhật hồ sơ phương tiện cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
  Mục 6 — GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, TEM KIỂM ĐỊNH,LƯU TRỮ HỒ SƠ, BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNHXE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
    Điều 17. Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
    Điều 18. Lưu trữ hồ sơ
    Điều 19. Báo cáo công tác kiểm định
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CƠ GIỚI CẢI TẠO,XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẢI TẠO
  Điều 20. Nguyên tắc chung
  Điều 21. Hồ sơ đề nghị chứng nhận xe cơ giới cải tạo (trừ xe mô tô, xe gắn máy)
  Điều 22. Hồ sơ đề nghị chứng nhận xe máy chuyên dùng cải tạo; xe mô tô, xe gắn máy cải tạo
  Điều 23. Trình tự, thủ tục chứng nhận xe cải tạo
  Điều 24. Cấp lại giấy chứng nhận cải tạo
  Điều 25. Báo cáo quản lý công tác chứng nhận cải tạo
  Điều 26. Quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng nhận cải tạo
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
  Điều 27. Trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
  Điều 28. Lưu trữ hồ sơ, dữ liệu kiểm định khí thải
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  Điều 29. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
  Điều 30. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
  Điều 31. Trách nhiệm của cơ sở đăng kiểm
  Điều 32. Trách nhiệm của đăng kiểm viên
  Điều 33. Trách nhiệm của chủ xe
  Điều 34. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 35. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Phụ lục I — MẪU THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Phụ lục II — MẪU PHIẾU HỒ SƠ PHƯƠNG TIỆN
Phụ lục III — BẢN XÁC NHẬN THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE
Phụ lục IV — MẪU PHIẾU KIỂM SOÁT KIỂM ĐỊNH
Phụ lục VI — MẪU GIẤY HẸN TRẢ GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, GIẤY TIẾP
Phụ lục VII — ĂN BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH
Phụ lục IX — MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, TEM
Phụ lục X — O DÕI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, TEM KIỂM ĐỊNH, GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO
Phụ lục XI — BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH
Phụ lục XII — ẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ
Phụ lục XIII — MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHỨNG NHẬN XE CẢI TẠO
Phụ lục XIV — DUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ CẢI TẠO
Phụ lục XV — N KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ XE CẢI TẠO
Phụ lục XVI — MẪU BẢNG KÊ CÁC HỆ THỐNG, TỔNG THÀNH THAY THẾ

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.