Nghị định · Chính phủ
Nghị định 48/1998/NĐ-CP
Về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/07/1998
- Ngày có hiệu lực
- 26/07/1998
- Hết hiệu lực
- 16/12/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (21)
- 04/1999/TT-NHNN5 — Của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 04/1999/TT-NHNN5 ngày 02 tháng 11 năm 1999 hướng dẫn về việc thành lập công ty chứng khoán của Ngân hàng thương mại (02/11/1999)
- 163/2003/QĐ-TTg — Phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2010 (05/08/2003)
- 146/2003/QĐ-TTg — Về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam. (17/07/2003)
- 50/2003/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế thành viên, niêm yết, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán ban hành kèm theo quyết định số 79/2000/QĐ-UBCK ngày 29/12/2000 của Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nước (15/04/2003)
- 51/2003/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 05/1999/QÐ-UBCK3 ngày 27/03/1999 và Quyết định số 43/2000/QÐ-UBCK3 ngày 14/6/2000 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (15/04/2003)
- 998/2002/QĐ-NHNN — Về quản lý ngoại hối đối với việc mua, bán chứng khoán của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Trung tâm giao dịch chứng khoán (13/09/2002)
- 02/2001/TT-UBCK — Hướng dẫn Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 về phát hành cổ phiếu và trái phiếu ra công chúng (28/09/2001)
- 79/2001/QĐ-UBCK — Về việc ban hành Quy chế Thành viên, niêm yết, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán (29/12/2000)
- 78/2000/QĐ-UBCK — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 04/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13/10/1998 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (29/12/2000)
- 80/2000/QĐ-UBCK — Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/1998/TT-UBCK ngày 13/10/1998 của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. (29/12/2000)
- 74/2000/TT-BTC — hướng dẫn thi hành quyết định số 39/2000/QÐ-ttg ngày 27/3/2000 của thủ tướng chính phủ quy định tạm thời ưu đãi về thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán (19/07/2000)
- 59/2000/QĐ-UBCK — Về việc ban hành Quy chế đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung. (12/07/2000)
- 43/2000/QĐ-UBCK3 — Về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế Lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK3 ngày 27/3/1999 của Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nước. (14/06/2000)
- 42/2000/QĐ-UBCKNN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế Thành viên, niêm yết, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán ban hành theo Quyết định số 04/1999/QD-UBCK1 ngày 27/3/1999 của Chủ tịch ủy ban Chứng khoán Nhà nước. (12/06/2000)
- 11/2000/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Công ty chứng khoán cổ phần và trách nhiệm hữu hạn (01/02/2000)
- 04/1999/TT-NHNN5 — Của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 04/1999/TT-NHNN5 ngày 02 tháng 11 năm 1999 hướng dẫn về việc thành lập công ty chứng khoán của Ngân hàng thương mại (02/11/1999)
- 31/1999/QĐ-UBCK6 — Về viêc ban hành Quy chế Giám sát, thanh tra hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán. (12/10/1999)
- 172/1999/QĐ-TTg — Về việc các tổ chức tín dụng thành lập Công ty chứng khoán và tham gia niêm yết chứng khoán (19/08/1999)
- 139/1999/QĐ-TTg — Về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam (10/06/1999)
- 05/1999/QĐ-UBCK3 — Về việc ban hành Quy chế lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán. (27/03/1999)
- 10/1999/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn tạm thời chế độ quản lý tài chính đối với Trung tâm giao dịch chứng khoán (29/01/1999)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (83 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích thuật ngữ Điều 3. Phát hành chứng khoán Điều 4. Hình thức, mệnh giá chứng khoán Điều 5. Phân phối chứng khoán Điều 6. Điều kiện phát hành cổ phiếu lần đầu Điều 7. Điều kiện phát hành thêm cổ phiếu Điều 8. Điều kiện phát hành trái phiếu Điều 9. Hồ sơ xin cấp giấy phép phát hành Điều 10. Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành Điều 11. Thủ tục và thời hạn cấp giấy phép phát hành Điều 12. Sử dụng thông tin trước khi được phép phát hành Điều 13. Công bố việc phát hành Điều 14. Thời hạn chào bán Điều 15. Đình chỉ phát hành Điều 16. Thu hồi giấy phép phát hành Điều 17. Lệ phí cấp giấy phép phát hành Điều 18. Chế độ báo cáo Điều 19. Bảo vệ quyền lợi của người đầu tư Điều 20. Hình thức tổ chức thị trường Điều 21. Trung tâm giao dịch chứng khoán Điều 22. Giao dịch chứng khoán Điều 23. Sở giao dịch chứng khoán Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán Điều 25. Thành viên Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của thành viên Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán Điều 27. Quỹ hỗ trợ thanh toán Điều 28. Chế độ tài chính Điều 29. Đối tượng và nội dung cấp giấy phép hoạt động Điều 30. Điều kiện được cấp giấy phép hoạt động Điều 31. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động Điều 32. Thủ tục, lệ phí cấp giấy phép hoạt động Điều 33. Sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động Điều 34. Công bố giấy phép hoạt động Điều 35. Vốn khả dụng của công ty chứng khoán Điều 36. Trích lập quỹ bổ sung vốn điều lệ Điều 37. Chế độ báo cáo Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán Điều 39. Đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép Điều 40. Điều kiện cấp giấy phép hành nghề Điều 41. Thủ tục, lệ phí cấp giấy phép hành nghề Điều 42. Hạn chế đối với người hành nghề kinh doanh chứng khoán Điều 43. Thu hồi giấy phép hành nghề Điều 44. Các bên tham gia Điều 45. Công ty quản lý quỹ Điều 46. Thủ tục và thời hạn cấp giấy phép hoạt động công ty quản lý quỹ Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ Điều 48. Hạn chế đối với hoạt động của công ty quản lý quỹ Điều 49. Cấp, thu hồi giấy phép hành nghề Điều 50. Hồ sơ xin phép lập quỹ Điều 51. Thủ tục và thời hạn cấp giấy phép lập quỹ Điều 52. Các khoản lệ phí phải nộp Điều 53. Phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư Điều 54. Đình chỉ phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư, thu hồi giấy phép lập quỹ Điều 55. Điều kiện đối với ngân hàng giám sát Điều 56. Trách nhiệm của ngân hàng giám sát Điều 57. Quyền lợi của người đầu tư Điều 58. Chế độ tài chính, kế toán và báo cáo Điều 59. Đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép Điều 60. Đăng ký, thanh toán bù trừ và lưu ký Điều 61. Nội dung hoạt động đăng ký, thanh toán bù trừ và lưu ký chứng khoán Điều 62. Điều kiện đối với hoạt động lưu ký chứng khoán Điều 63. Quản lý tài sản của khách hàng Điều 64. Đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động lưu ký Điều 65. Phí đăng ký, thanh toán bù trừ và lưu ký chứng khoán Điều 66. Nguyên tắc chung Điều 67. Đầu tư và liên doanh Điều 68. Văn phòng đại diện Điều 69. Bán khống Điều 70. Mua bán nội gián Điều 71. Thông tin sai sự thật Điều 72. Tham gia hoạt động tín dụng và cho vay chứng khoán Điều 73. Lũng đoạn thị trường Điều 74. Thâu tóm và sáp nhập doanh nghiệp Điều 75. Quản lý nhà nước Điều 76. Nội dung quản lý nhà nước Điều 77. Nguyên tắc chung Điều 78. Đối tượng và phạm vi thanh tra, giám sát Điều 79. Giải quyết tranh chấp Điều 80. Xử lý vi phạm Điều 81. Hiệu lực thi hành Điều 82. Hướng dẫn thực hiện Điều 83. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.