Nghị định · Chính phủ

Nghị định 48/1998/NĐ-CP

Về chứng khoán và thị trường chứng khoán

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
11/07/1998
Ngày có hiệu lực
26/07/1998
Hết hiệu lực
16/12/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (21)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (83 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích thuật ngữ
Điều 3. Phát hành chứng khoán
Điều 4. Hình thức, mệnh giá chứng khoán
Điều 5. Phân phối chứng khoán
Điều 6. Điều kiện phát hành cổ phiếu lần đầu
Điều 7. Điều kiện phát hành thêm cổ phiếu
Điều 8. Điều kiện phát hành trái phiếu
Điều 9. Hồ sơ xin cấp giấy phép phát hành
Điều 10. Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành
Điều 11. Thủ tục và thời hạn cấp giấy phép phát hành
Điều 12. Sử dụng thông tin trước khi được phép phát hành
Điều 13. Công bố việc phát hành
Điều 14. Thời hạn chào bán
Điều 15. Đình chỉ phát hành
Điều 16. Thu hồi giấy phép phát hành
Điều 17. Lệ phí cấp giấy phép phát hành
Điều 18. Chế độ báo cáo
Điều 19. Bảo vệ quyền lợi của người đầu tư
Điều 20. Hình thức tổ chức thị trường
Điều 21. Trung tâm giao dịch chứng khoán
Điều 22. Giao dịch chứng khoán
Điều 23. Sở giao dịch chứng khoán
Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán
Điều 25. Thành viên Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của thành viên Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán
Điều 27. Quỹ hỗ trợ thanh toán
Điều 28. Chế độ tài chính
Điều 29. Đối tượng và nội dung cấp giấy phép hoạt động
Điều 30. Điều kiện được cấp giấy phép hoạt động
Điều 31. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động
Điều 32. Thủ tục, lệ phí cấp giấy phép hoạt động
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động
Điều 34. Công bố giấy phép hoạt động
Điều 35. Vốn khả dụng của công ty chứng khoán
Điều 36. Trích lập quỹ bổ sung vốn điều lệ
Điều 37. Chế độ báo cáo
Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán
Điều 39. Đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép
Điều 40. Điều kiện cấp giấy phép hành nghề
Điều 41. Thủ tục, lệ phí cấp giấy phép hành nghề
Điều 42. Hạn chế đối với người hành nghề kinh doanh chứng khoán
Điều 43. Thu hồi giấy phép hành nghề
Điều 44. Các bên tham gia
Điều 45. Công ty quản lý quỹ
Điều 46. Thủ tục và thời hạn cấp giấy phép hoạt động công ty quản lý quỹ
Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ
Điều 48. Hạn chế đối với hoạt động của công ty quản lý quỹ
Điều 49. Cấp, thu hồi giấy phép hành nghề
Điều 50. Hồ sơ xin phép lập quỹ
Điều 51. Thủ tục và thời hạn cấp giấy phép lập quỹ
Điều 52. Các khoản lệ phí phải nộp
Điều 53. Phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư
Điều 54. Đình chỉ phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư, thu hồi giấy phép lập quỹ
Điều 55. Điều kiện đối với ngân hàng giám sát
Điều 56. Trách nhiệm của ngân hàng giám sát
Điều 57. Quyền lợi của người đầu tư
Điều 58. Chế độ tài chính, kế toán và báo cáo
Điều 59. Đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép
Điều 60. Đăng ký, thanh toán bù trừ và lưu ký
Điều 61. Nội dung hoạt động đăng ký, thanh toán bù trừ và lưu ký chứng khoán
Điều 62. Điều kiện đối với hoạt động lưu ký chứng khoán
Điều 63. Quản lý tài sản của khách hàng
Điều 64. Đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động lưu ký
Điều 65. Phí đăng ký, thanh toán bù trừ và lưu ký chứng khoán
Điều 66. Nguyên tắc chung
Điều 67. Đầu tư và liên doanh
Điều 68. Văn phòng đại diện
Điều 69. Bán khống
Điều 70. Mua bán nội gián
Điều 71. Thông tin sai sự thật
Điều 72. Tham gia hoạt động tín dụng và cho vay chứng khoán
Điều 73. Lũng đoạn thị trường
Điều 74. Thâu tóm và sáp nhập doanh nghiệp
Điều 75. Quản lý nhà nước
Điều 76. Nội dung quản lý nhà nước
Điều 77. Nguyên tắc chung
Điều 78. Đối tượng và phạm vi thanh tra, giám sát
Điều 79. Giải quyết tranh chấp
Điều 80. Xử lý vi phạm
Điều 81. Hiệu lực thi hành
Điều 82. Hướng dẫn thực hiện
Điều 83. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.