Nghị định · Chính phủ
Nghị định 144/2003/NĐ-CP
Về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/11/2003
- Ngày có hiệu lực
- 16/12/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (25)
- 11/2006/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 110/2002/TT-BTC ngày 12/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm (21/02/2006)
- 62/2005/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy định Chế độ kế toán áp dụng cho Công ty quản lý Quỹ Đầu tư chứng khoán (14/09/2005)
- 2592/2005/QĐ-BTC — Về việc ban hành quy trình kết hợp cổ phần hóa doanh nghiêp nhà nước với niêm yết đăng ký giao dịch cổ phiếu tại các trung tâm giao dịch chứng khoán (04/08/2005)
- 1788/2005/QĐ-BTC — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (30/05/2005)
- 244/QĐ-BTC — Về việc ban hành quy chế tạm thời tổ chức giao dịch chứng khoán tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (20/01/2005)
- 92/2004/QĐ-BTC — Về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu giám sát tài chính đối với công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ (30/11/2004)
- 30/2006/QĐ-BTC — Về việc bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC ngày 03 tháng 09 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (12/05/2006)
- 11/2006/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 110/2002/TT-BTC ngày 12/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm (21/02/2006)
- 72/2005/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 60/2004/QĐ-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (21/10/2005)
- 71/2005/QĐ-BTC — Về việc sửa đổi bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ (ban hành kèm theo Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC ngày 3/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) (21/10/2005)
- 93/2005/TT-BTC — CIRCULAR Providing guiding amendment of the Circular 60/2004/TT-BTC dated 18 June 2004 of the Ministry of Finance guiding on public issues of shares ( Content Attached ) (21/10/2005)
- 238/2005/QĐ-TTg — Về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam (29/09/2005)
- 63/2005/QĐ-BTC — Về việc ban hành Chế độ kế toán Quỹ Đầu tư chứng khoán (14/09/2005)
- 62/2005/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy định Chế độ kế toán áp dụng cho Công ty quản lý Quỹ Đầu tư chứng khoán (14/09/2005)
- 2592/2005/QĐ-BTC — Về việc ban hành quy trình kết hợp cổ phần hóa doanh nghiêp nhà nước với niêm yết đăng ký giao dịch cổ phiếu tại các trung tâm giao dịch chứng khoán (04/08/2005)
- 189/2005/QĐ-TTg — Về việc thành lập Trung tâm Lưu ký Chứng khoán (27/07/2005)
- 1788/2005/QĐ-BTC — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (30/05/2005)
- 244/QĐ-BTC — Về việc ban hành quy chế tạm thời tổ chức giao dịch chứng khoán tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (20/01/2005)
- 92/2004/QĐ-BTC — Về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu giám sát tài chính đối với công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ (30/11/2004)
- 83/2004/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam (11/11/2004)
- 100/2004/TT-BTC — Hướng dẫn về thuế gía trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán (20/10/2004)
- 73/2004/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và Công ty quản lý quỹ (03/09/2004)
- 60/2004/QĐ-BTC — Quyết định về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán (15/07/2004)
- 787/2004/QĐ-NHNN — Ban hành Quy định tạm thời về việc Ngân hàng thương mại cổ phần đăng ký niêm yết và phát hành cổ phiếu ra công chúng (24/06/2004)
- 55/2004/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán (17/06/2004)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (118 điều)
Chương I — Quy định chung Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán Điều 3. Giải thích thuật ngữ Chương II — Phát hành chứng khoán ra công chúng Điều 4. Đăng ký phát hành chứng khoán ra công chúng Điều 5. Hình thức, mệnh giá chứng khoán Điều 6. Điều kiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Điều 7. Điều kiện phát hành thêm cổ phiếu, phát hành quyền mua cổ phần hoặc chứng quyền Điều 8. Điều kiện phát hành trái phiếu ra công chúng Điều 9. Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán ra công chúng Điều 10. Hồ sơ đăng ký phát hành Điều 11. Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng Điều 12. Đăng ký phát hành Điều 13. Thông tin trước khi phát hành Điều 14. Công bố việc phát hành Điều 15. Phân phối chứng khoán Điều 16. Thời hạn phân phối Điều 17. Thu hồi chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán Điều 18. Chế độ báo cáo Chương III — Niêm yết chứng khoán Điều 19. Nguyên tắc niêm yết Điều 20. Điều kiện niêm yết cổ phiếu Điều 21. Điều kiện niêm yết trái phiếu Điều 22. Niêm yết trái phiếu Chính phủ Điều 23. Điều kiện niêm yết chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán Điều 24. Hồ sơ cấp phép niêm yết cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức xin phép niêm yết và các tổ chức liên quan Điều 26. Thay đổi niêm yết Điều 27. Chấp thuận hoặc từ chối cấp phép niêm yết Điều 28. Nghĩa vụ của tổ chức niêm yết Điều 29. Huỷ bỏ niêm yết Điều 30. Niêm yết lại Chương IV — . giao dịch chứng khoán Điều 31. Phương thức giao dịch Điều 32. Chứng khoán bị đưa vào diện kiểm soát và tạm ngừng giao dịch Điều 33. Biên độ dao động giá Điều 34. Giao dịch nội bộ Điều 35. Giao dịch cổ phiếu quỹ Điều 36. Giao dịch thâu tóm tổ chức niêm yết Điều 37. Trách nhiệm của người đầu tư Chương V — Đăng ký, Lưu ký, bù trừ và thanh toán Điều 38. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Điều 39. Đăng ký chứng khoán niêm yết Điều 40. Lưu ký chứng khoán Điều 41. Bù trừ, thanh toán Điều 42. Điều kiện cấp Giấy phép lưu ký đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Điều 43. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lưu ký Điều 44. Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép lưu ký Điều 45. Đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép lưu ký Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng chỉ định thanh toán Điều 48. Quỹ hỗ trợ thanh toán Điều 49. Chế độ báo cáo Điều 50. Phí cung cấp dịch vụ Chương VI — Công bố thông tin Điều 51. Đối tượng, nội dung, phương tiện công bố thông tin Điều 52. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin định kỳ Điều 53. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin bất thường Điều 54. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin theo yêu cầu của ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán Điều 55. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán công bố thông tin Điều 56. Công ty chứng khoán công bố thông tin Điều 57. Công ty quản lý quỹ công bố thông tin Điều 58. Trách nhiệm trong công bố thông tin Điều 59. Tạm hoãn công bố thông tin Chương VII — Thị trường giao dịch tập trung Điều 60. Hình thức tổ chức thị trường Điều 61. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Điều 62. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Điều 63. Thành viên của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Điều 64. Sở Giao dịch Chứng khoán Chương VIII — Công ty Chứng khoán Điều 65. Đối tượng, loại hình kinh doanh, dịch vụ chứng khoán được cấp giấy phép Điều 66. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh chứng khoán Điều 67. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh chứng khoán Điều 68. Công bố Giấy phép kinh doanh chứng khoán Điều 69. Những thay đổi phải được chấp thuận Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán Điều 71. Đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép kinh doanh chứng khoán Điều 72. Chế độ báo cáo Điều 73. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán Điều 74. Hạn chế đối với người hành nghề kinh doanh chứng khoán Điều 75. Gia hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán Chương IX — Quỹ đầu tư chứng khoán và Công ty quản lý quỹ Điều 76. Các bên tham gia Điều 77. Lập Quỹ đầu tư chứng khoán Điều 78. Thủ tục và hồ sơ xin phép lập Quỹ đầu tư chứng khoán có phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán ra công chúng Điều 79. Đình chỉ phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán Điều 80. Thu hồi Giấy phép phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán Điều 81. Thủ tục đăng ký lập Quỹ đầu tư chứng khoán bằng vốn góp của các thành viên Điều 82. Ban đại diện quỹ Điều 83. Điều kiện cấp Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Điều 84. Cấp Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Điều 85. Những thay đổi phải được chấp thuận Điều 86. Công bố Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Điều 87. Quyền và nghĩa vụ của công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Điều 88. Hạn chế hoạt động đối với công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Điều 89. Đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Điều 90. Quyền và nghĩa vụ của người đầu tư Điều 91. Đại hội người đầu tư Điều 92. Giải thể Quỹ đầu tư chứng khoán Điều 93. Ngân hàng giám sát Điều 94. Trách nhiệm của ngân hàng giám sát Điều 95. Thu từ hoạt động giám sát tài sản quỹ Điều 96. Chế độ báo cáo của công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Điều 97. Chứng chỉ hành nghề quản lý Quỹ Điều 98. Hạn chế đối với người hành nghề quản lý quỹ Chương X — Tham gia của bên nước ngoài Điều 99. Nguyên tắc chung Điều 100. Đầu tư chứng khoán Điều 101. Thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán Điều 102. Văn phòng đại diện Chương XI — Các hành vi bị cấm Điều 103. Giao dịch nội gián Điều 104. Lũng đoạn thị trường Điều 105. Thông tin sai sự thật Điều 106. Bán khống Điều 107. Làm thiệt hại lợi ích của người đầu tư Điều 108. Pháp nhân mở tài khoản dưới danh nghĩa cá nhân Chương XII — Quản lý Nhà nước về chứng khoán và . thị trường chứng khoán Điều 109. Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán Điều 110. Nội dung quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán Chương XIII — Thanh tra, giám sát, giải quyết tranh chấp, . khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm Điều 111. Thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm Điều 112. Đối tượng và phạm vi thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm Điều 113. Giải quyết tranh chấp Điều 114. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 115. Xử lý vi phạm Chương XIV — Điều khoản thi hành Điều 116. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Điều 117. Chủ tịch ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Điều 118. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này .
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.