Quyết định · UBND
Quyết định 48/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/12/2016
- Ngày có hiệu lực
- 22/12/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 23/2016/TT-BTC — Huớng dẫn một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công Iập (16/02/2016)
- 04/2016/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (06/01/2016)
- 58/2015/QĐ-TTg — Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập. (17/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 44/2013/QH13 — Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (26/11/2013)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 09/2008/QH12 — Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (03/06/2008)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị Điều 4. Trang bị máy móc, thiết bị tại các phòng để sử dụng chung cho phòng họp, hội trường, phòng thường trực, phòng lưu trữ và các phòng phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị Điều 5. Trang bị, bố trí, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, xử lý máy móc, thiết bị văn phòng Điều 6. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được trang bị, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị Điều 10. Xử lý vi phạm trong việc mua sắm trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Điều khoản thi hành Điều 12. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.